Giáo dụcLớp 8

160 câu bài tập trắc nghiệm có đáp án môn Vật lý 8 năm học 2019- 2020

Quà Yêu Thương xin giới thiệu đến quý Thầy Cô và các em tài liệu tham khảo 160 câu bài tập trắc nghiệm có đáp án môn Vật lý 8 năm học 2019- 2020, nhằm giúp các em học sinh lớp 8 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng ôn tập, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.

160 CÂU TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 8 NĂM 2020 CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1/ Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường . Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.

  1. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
  2. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
  3. Hai người  chuyển động so với mặt đường.
  4. Hai người đứng yên so với bánh xe.

Câu 2/ Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là SAI.

  1. Trong chiếc đồng hồ đang chạy  đầu kim đứng yên so với cái bàn.
  2. Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô.
  3. Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
  4. Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt  bàn.

Câu 3/Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.

  1. Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
  2. Bánh xe khi xe đang chuyển động.
  3. Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
  4. Một viên đá được ném theo phưong nằm ngang.

Câu 4/Hãy chọn câu trả lời đúng.Một người ngồi trên  đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động. Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là:

A.Toa tầu.

B. Bầu trời.

C. Cây bên đường.

D. Đường ray.

Câu 5/ Một chiếc  ô tô đang chạy, người  soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là SAI?

  1. Hành khách đứng yên so với người lái xe.
  2. Người soát vé đứng yên so với hành khách.
  3. Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
  4. Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.

Câu 6/ Trong các câu phát biểu sau câu nào đúng:

  1. Một vật đứng yên thì nó sẽ đứng yên trong mọi trường hợp.
  2. Một vật đang chuyển động thì nó sẽ chuyển động trong mọi trường hợp.
  3. Một vật đứng yên hay chuyển động còn phụ thuộc vào khoảng cách so với vật khác.
  4. Một vật đứng yên hay chuyển động phụ thuộc vào vật mốc đựoc chọn.

Câu 7/Một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.

  1. Ô tô đứng yên so với hành khách.
  2. Ô tô chuyển động so với người  lái xe.
  3. Ô tô đứng yên so với cây bên đường.
  4. Ô tô đứng yên so với mặt đường.

Câu 8/ Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi vào mặt. Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Do không khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
  2. Do mặt người  chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
  3. Do không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.
  4. Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động.

Câu 9/ Một người  đứng bên đường thấy một chiếc ô tô buýt chạy qua trong đó người soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là SAI?

  1. Người đó đứng yên so với người soát vé.
  2. Người đó chuyển  động so với người lái xe.
  3. Người đó đứng yên so với cây  bên đường.
  4. Người đó chuyển động so với hành khách trong xe.

Câu 10/ Người lái đò đang ngồi trên một chiếc thuyền đi trên sông, nhìn thấy một cái lá đang trôi theo dòng nước . Câu mô tả nào sau đây là SAI?

  1. Người lái đò chuyển động so với mặt  nước.
  2. Người lái đò  chuyển động so với bờ sông.
  3. Người lái đò chuyển động so với cái thuyền.
  4. Người lái đò chuyển động so với cái lá.

Câu 11/ Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào Sai?

  1. Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
  2. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
  3. Công thức tính vận tốc là : v = S.t.
  4. Đơn vị của vận tốc là km/h.

Câu 12/ Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Thời  gian đi của xe đạp.
  2. Quãng đường đi của xe đạp.
  3. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
  4. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.

Câu 13/.Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.

Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng.

  1. Tàu hỏa – ô tô – xe máy.
  2. Ô tô- tàu hỏa – xe máy.
  3. Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
  4. Xe máy – ô tô – tàu hỏa.

Câu 14/ Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào SAI?

  1. v = 40 km/h.
  2. v = 400 m / ph.
  3. v = 4km/ ph.
  4. v = 11,1 m/s.

Câu 15/Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một chiéc đu quay trong công viên có đường kính 6m . Một người theo dõi một em bé đang ngồi trên đu quay và thấy em đó quay 10 vòng trong 2 phút. Vận tốc chuyển động của em bé đó là:

  1. v = 1,57 m/s.
  2. v = 0,5 m/s.
  3. v = 30 m/ ph.
  4. v = 5 m /ph.

Câu 16/Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng.

  1. S = v/t.
  2. t = v/S.
  3. t = S/v.
  4. S = t /v

Câu 17/ Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một người đi quãng đường dài 1, 5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:

  1. t = 0,15 giờ.
  2. t = 15 giây.
  3. t = 2,5 phút.
  4. t = 14,4phút.

Câu 18/ Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là:

  1. 240m.
  2. 2400m.
  3. 14,4 km.
  4. 4km.

Câu 19/ Một học sinh đi xe đạp trên một đoạn đường dốc dài 100m. 75 m đầu học sinh đó đi với vận tốc 2,5 m/s. Biết thời gian đi cả đoạn dốc là 35 giây.

Thời gian  học sinh đó đi hết đoạn đường còn lại là:

  1. 5 giây.
  2. 15 giây.
  3. 20 giây.
  4. 30 giây.

Câu 20/Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. 3 km.
  2. 5,4 km.
  3. 10,8 km.
  4. 21,6 km.

Câu 21/ Kết luận nào sau đây không đúng:

  1. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
  2. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
  3. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.
  4. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.

Câu 22/ Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

  1. Gió thổi cành lá đung đưa .
  2. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng ten nít bị bật ngược trở lại.
  3. Một vật đang rơi từ trên cao xuống.
  4. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.

Câu 23/ Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.

  1. Xe đi trên đường.
  2. Thác nước đổ từ trên cao xuống.
  3. Mũi tên bắn ra từ cánh cung.
  4. Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.

Câu 24/ Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng.

  1. Xe máy đang đi trên đường.
  2. Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính.
  3. Chiếc thuyền chạy trên sông.
  4. Chiếc đu quay đang quay.

Câu 25/ Kết luận nào sau đây không đúng:

  1. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
  2. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.
  3. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.
  4. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật.

Câu 26/ Hãy chọn câu trả lời đúng

Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :

  1. Phương , chiều.
  2. Điểm đặt, phương, chiều.
  3. Điểm đặt, phương, độ lớn.
  4. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Câu27/ Vật 1 và 2 đang chuyển động  với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ.

Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?

  1. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
  2. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
  3. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
  4. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

Câu 28/ Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng  10 kg.

     A. h1                              B. h2 .                                 C. h3                                   D. h4

Câu 29/.

Cho các lực tác dụng lên ba vật như hình vẽ trên.Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ lớn sau đây cách sắp xếp nào là đúng.

  1. F1> F2 > F3.
  2. F2 >F1 > F3.
  3. F1> F3> F2.
  4. F3> F1> F2.

Câu 30/ Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Cùng phương cùng chiều với vận tốc.
  2. Cùng phương ngược chiều với vận tốc.
  3. Có phương vuông góc với với vận tốc.
  4. Có phương bất kỳ so với vận tốc.

Câu 31/ Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

  1. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.
  2. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.
  3. Hai lực tác dụng có phương khác nhau.
  4. Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 32/ Một xe ô tô  đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

Hãy chọn câu trả  lời đúng.

  1. Hành khách nghiêng sang phải.
  2. Hành khách nghiêng sang trái.
  3. Hành khách ngã  về phía trước.
  4. Hành khách ngã  về phía sau.

Câu 33/ Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

  1. Xe đột ngột tăng vận tốc.
  2. Xe đột ngột giảm vận tốc.
  3. Xe đột ngột rẽ sang phải.
  4. Xe đột ngột rẽ sang trái.

Câu 34/ Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

  1. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
  2. Xe máy chạy trên đường.
  3. Lá rơi từ trên cao xuống.
  4. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 35/

Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ. Cầm đầu B của sợi chỉ để giật thì sợi chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C. Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ta phải giật như thế nào?

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo.
  2. Giật đầu B một cách từ từ.
  3. Giật thật nhẹ đầu B.
  4. Vừa giật vừa quay sợi chỉ .

Câu 36/ Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.

  1. Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống.
  2. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.
  3. Lực xuất hiện làm mòn lốp xe.
  4. Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động.

Câu 37/ Trong các trường hợp sau đây trường hợp  nào KHÔNG cần tăng ma sát.

  1. Phanh xe để xe dừng lại.
  2. Khi đi trên nền đất trơn.
  3. Khi kéo vật trên mặt đất.
  4. Để ô tô vượt qua chỗ lầy.

Câu 38/ Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.

  1. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.
  2. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .
  3. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
  4. Hòn đá đặt trên mặt đất  phẳng.

Câu 39/ Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?

  1. Ma sát làm mòn lốp xe.
  2. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
  3. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
  4. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.

Câu 40/.Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

  1. Fms =  35N.
  2. Fms =  50N.
  3. Fms >  35N.
  4. Fms < 35N.

Câu 41/ Lực nào sau đây không phải là áp lực?

  1. Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
  2. Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.
  3. Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
  4. Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

Câu42/

Trong các hình trên hình nào cho biết trọng lượng của vật chính là áp lực của vật lên mặt sàn?

  1. Hình 1.
  2. Hình 1.
  3. Hình 1.
  4. Cả ba hình.

Câu 43/

Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước  5 x 10 x 20 (cm) được xếp ở ba vị trí như hình vẽ.Biết tại  vị trí 2 có hai viên gạch được xếp chồng lên nhau. Hỏi áp lực do các viên gạch tác dụng lên mặt đất tại vị trí nào lớn nhất?

  1. Tại vị trí 1.
  2. Tại vị trí 2.
  3. Tại vị trí 3.
  4. Tại ba vị trí áp lực như nhau.

Câu 44/ Hãy chọn câu trả lời đúng.

Công thức tính áp suất là:

  1. p = F/S.
  2. p = S/F.
  3. F = p/S.
  4. F = S/p.

Câu 45/Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?

  1. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
  2. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
  3. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
  4. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.

Câu 46/Khi đi chân không vào nền nhà vừa láng xi măng thì ta thường để lại các vết chân. Muốn không để lại các vết chân thì người ta thường lót một tấm ván rộng lên và đi lên đấy. Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người  tác dụng vào mặt sàn.
  2. Lót tấm ván để  giảm trọng lượng của người  tác dụng vào mặt sàn.
  3. Lót tấm ván để  giảm áp suất  tác dụng vào mặt sàn.
  4. Lót tấm ván để  tăng  áp suất  tác dụng vào mặt sàn.

Câu 47/ Một thỏi thép hình hộp chữ nhật có kích thước 10 x 15 x 60 (cm). Biết khối lượng riêng của thép là 7,8 g/cm3.  Áp suất lớn nhất mà nó có thể tác dụng lên mặt sàn là:

  1. 280000 N / m2.
  2. 46800 N / m2 .
  3. 11700 N / m2.
  4. 7800 N / m2.

Câu 48/ Một thỏi thép hình lập phương có khối lượng 26,325 kg tác dụng một áp suất 11700 N / m2 lên mặt bàn nằm ngang. Cạnh của hình lập phương đó là bao nhiêu? Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây.

  1. 15cm.
  2. 22,5 cm.
  3. 44,4 cm.
  4. 150cm.

Câu 49/ Một người tác dụng áp suất 18000 N / m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:

  1. m = 45kg.
  2. m = 72 kg.
  3. m= 450 kg.
  4. Một kết quả khác.

Câu 50/ Một vật có khối lượng 5kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích tiếp xúc là 40 cm2.

Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả dưới đây.

  1. 125 N / m2.
  2. 800 N / m2.
  3. 1250 N / m2.
  4. 12500 N / m2.

Câu 51/ Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn.

  1. Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép.
  2. Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương.
  3. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
  4. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Câu 52/ Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất:

  1. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
  2. Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.
  3. Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.
  4. Áp suất không phụ thuộc diện tích bị ép.

Câu 53/ Trong các trường hợp sau trường hợp nào làm tăng áp suất lên mặt bị ép?

  1. Kê gạch vào các chân giường.
  2. Làm móng to và rộng khi xây nhà.
  3. Mài lưỡi dao cho mỏng.
  4. Lắp các thanh tà vẹt dưới đường ray xe lửa.

Câu 54/ Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ đinh vào. Tại sao vậy? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
  2. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
  3. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
  4. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.

—Để xem tiếp nội dung từ câu 55-160, các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để xem online hoặc tải về máy tính—

ĐÁP ÁN

1C

2A

3C

4C

5B

6D

7A

8C

9A

10C

11C

12D

13D

14A

15A

16C

17C

18C

19A

20B

21A

22B

23B

24B

26A

26D

27A

28B

29C

30A

31A

32C

33D

34D

35A

36A

37C

38D

39B

40A

41C

42A

43B

44A

45B

46C

47B

48A

49A

50D

51D

52C

53C

54B

55C

56B

57A

58D

59C

60A

61A

62A

63D

64B

65A

66C

67B

68D

69C

70A

71A

72B

73D

74C

75D

76B

77B

78D

79C

80A

81B

82C

83B

84A

85B

86A

87B

88A

89D

90C

91B

92D

93D

94B

95B

96C

97B

98D

99C

100A

101C

102D

103B

104D

105D

106C

107C

108B

109A

110C

111A

112D

113B

114D

115C

116A

117B

118C

119C

120C

121D

122A

123B

124D

125D

126B

127B

128C

129D

130D

131A

132C

133B

134B

135D

136B

137A

138C

139B

140B

141A

142A

143B

144D

145B

146C

147D

148D

149D

150D

151D

152A

153D

154B

155C

156D

157A

158C

159A

160D

 

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung 160 câu bài tập trắc nghiệm có đáp án môn Vật lý 8 năm học 2019- 2020. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Phương pháp giải các bài tập trắc nghiệm Chuyển động cơ học môn Vật Lý 8 cực hay

  • Hướng dẫn giải 1 số dạng toán về Chuyển động cơ học Vật lý 8

  • 91 câu hỏi trắc nghiệm Chuyên đề Lực đẩy Ác-si-mét có đáp án môn Vật lý 8

​Chúc các em học tập tốt !

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button