Giáo dụcLớp 8

50 bài tập trắc nghiệm chủ đề Áp suất môn Vật lý 8 năm 2020

Quà Yêu Thương.net xin gửi đến các em Chuyên đề 50 bài tập trắc nghiệm chủ đề Áp suất môn Vật lý 8 năm 2020. Thông qua chuyên đề này, các em sẽ ôn tập lại các kiến thức cơ bản về Áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng, áp suất chất khí… cùng với nhiều bài tập ví dụ minh hoạ rất hay và bổ ích. Mời các em cùng theo dõi!

50 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ ÁP SUẤT MÔN VẬT LÝ 8

Câu 1/ Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn.

A. Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép.

B. Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương.

C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.

D. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Câu 2/ Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất:

  1. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
  2. Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.
  3. Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.
  4. Áp suất không phụ thuộc diện tích bị ép.

Câu 3/ Trong các trường hợp sau trường hợp nào làm tăng áp suất lên mặt bị ép?

  1. Kê gạch vào các chân giường.
  2. Làm móng to và rộng khi xây nhà.
  3. Mài lưỡi dao cho mỏng.
  4. Lắp các thanh tà vẹt dưới đường ray xe lửa.

Câu 4/ Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ đinh vào. Tại sao vậy? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
  2. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
  3. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
  4. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.

Câu 5/.Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
  2. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
  3. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
  4. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn  hơn.

Câu 6/

Cho hình vẽ trên. Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D.

  1. p> p> p> p.
  2. p> p> p= p.
  3. p< p< p= p.
  4. p< p< p< p.

Câu 7/ Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng.

  1. Chất lỏng  gây áp suất theo mọi phương.
  2. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
  3. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
  4. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

Câu 8/ Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

  1. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
  2. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
  3. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
  4. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

Câu 9/.Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m3.

Hãy chọn đáp án đúng.

  1. 8000 N / m2.
  2. 2000 N / m2.
  3. 6000 N / m2.
  4. 60000 N / m2.

Câu 10/

Hai bình đáy rời có cùng tiết diện đáy được nhúng xuống nước đến độ sâu nhất định (hình).

Nếu đổ 1 kg nước vào mỗi bình thì vừa đủ để đáy rời khỏi bình. Nếu thay 1kg nước bằng 1kg chất lỏng khác có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước thì các đáy bình có rời ra không?

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Đáy bình A rời ra, đấy bình B không rời.
  2. Đáy bình B rời ra, đấy bình A không rời.
  3. Cả hai đáy cùng rời ra.
  4. Cả hai đáy cùng không rời ra.

Câu 11/ Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào Sai?

  1. Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
  2. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
  3. Công thức tính vận tốc là : v = S.t.
  4. Đơn vị của vận tốc là km/h.

Câu 12/ Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Thời  gian đi của xe đạp.
  2. Quãng đường đi của xe đạp.
  3. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
  4. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.

Câu 13/.Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.

Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng.

  1. Tàu hỏa – ô tô – xe máy.
  2. Ô tô- tàu hỏa – xe máy.
  3. Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
  4. Xe máy – ô tô – tàu hỏa.

Câu 14/ Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào SAI?

  1. v = 40 km/h.
  2. v = 400 m / ph.
  3. v = 4km/ ph.
  4. v = 11,1 m/s.

Câu 15/Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một chiéc đu quay trong công viên có đường kính 6m . Một người theo dõi một em bé đang ngồi trên đu quay và thấy em đó quay 10 vòng trong 2 phút. Vận tốc chuyển động của em bé đó là:

  1. v = 1,57 m/s.
  2. v = 0,5 m/s.
  3. v = 30 m/ ph.
  4. v = 5 m /ph.

Câu 16/Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng.

  1. S = v/t.
  2. t = v/S.
  3. t = S/v.
  4. S = t /v

Câu 17/ Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một người đi quãng đường dài 1, 5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:

  1. t = 0,15 giờ.
  2. t = 15 giây.
  3. t = 2,5 phút.
  4. t = 14,4phút.

Câu 18/ Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là:

  1. 240m.
  2. 2400m.
  3. 14,4 km.
  4. 4km.

Câu 19/ Một học sinh đi xe đạp trên một đoạn đường dốc dài 100m. 75 m đầu học sinh đó đi với vận tốc 2,5 m/s. Biết thời gian đi cả đoạn dốc là 35 giây.

Thời gian  học sinh đó đi hết đoạn đường còn lại là:

  1. 5 giây.
  2. 15 giây.
  3. 20 giây.
  4. 30 giây.

Câu 20/Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. 3 km.
  2. 5,4 km.
  3. 10,8 km.
  4. 21,6 km.

Câu 21/ Kết luận nào sau đây không đúng:

  1. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
  2. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
  3. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.
  4. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.

Câu 22/ Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

  1. Gió thổi cành lá đung đưa .
  2. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng ten nít bị bật ngược trở lại.
  3. Một vật đang rơi từ trên cao xuống.
  4. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.

Câu 23/ Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.

  1. Xe đi trên đường.
  2. Thác nước đổ từ trên cao xuống.
  3. Mũi tên bắn ra từ cánh cung.
  4. Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.

Câu 24/ Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng.

  1. Xe máy đang đi trên đường.
  2. Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính.
  3. Chiếc thuyền chạy trên sông.
  4. Chiếc đu quay đang quay.

Câu 25/ Kết luận nào sau đây không đúng:

  1. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
  2. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.
  3. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.
  4. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật.

Câu 26/ Hãy chọn câu trả lời đúng

Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :

  1. Phương , chiều.
  2. Điểm đặt, phương, chiều.
  3. Điểm đặt, phương, độ lớn.
  4. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Câu27/ Vật 1 và 2 đang chuyển động  với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ.

Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?

  1. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
  2. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
  3. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
  4. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

Câu 28/ Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng  10 kg.

     A. h1                              B. h2 .                                 C. h3                                   D. h4

Câu 29/.

Cho các lực tác dụng lên ba vật như hình vẽ trên.Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ lớn sau đây cách sắp xếp nào là đúng.

  1. F1> F2 > F3.
  2. F2 >F1 > F3.
  3. F1> F3> F2.
  4. F3> F1> F2.

Câu 30/ Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Cùng phương cùng chiều với vận tốc.
  2. Cùng phương ngược chiều với vận tốc.
  3. Có phương vuông góc với với vận tốc.
  4. Có phương bất kỳ so với vận tốc.

Câu 31/ Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

  1. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.
  2. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.
  3. Hai lực tác dụng có phương khác nhau.
  4. Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 32/ Một xe ô tô  đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

Hãy chọn câu trả  lời đúng.

  1. Hành khách nghiêng sang phải.
  2. Hành khách nghiêng sang trái.
  3. Hành khách ngã  về phía trước.
  4. Hành khách ngã  về phía sau.

Câu 33/ Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

  1. Xe đột ngột tăng vận tốc.
  2. Xe đột ngột giảm vận tốc.
  3. Xe đột ngột rẽ sang phải.
  4. Xe đột ngột rẽ sang trái.

Câu 34/ Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

  1. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
  2. Xe máy chạy trên đường.
  3. Lá rơi từ trên cao xuống.
  4. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 35/

Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ. Cầm đầu B của sợi chỉ để giật thì sợi chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C. Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ta phải giật như thế nào?

Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo.
  2. Giật đầu B một cách từ từ.
  3. Giật thật nhẹ đầu B.
  4. Vừa giật vừa quay sợi chỉ .

Câu 36/ Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.

  1. Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống.
  2. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.
  3. Lực xuất hiện làm mòn lốp xe.
  4. Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động.

Câu 37/ Trong các trường hợp sau đây trường hợp  nào KHÔNG cần tăng ma sát.

  1. Phanh xe để xe dừng lại.
  2. Khi đi trên nền đất trơn.
  3. Khi kéo vật trên mặt đất.
  4. Để ô tô vượt qua chỗ lầy.

Câu 38/ Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.

  1. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.
  2. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .
  3. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
  4. Hòn đá đặt trên mặt đất  phẳng.

Câu 39/ Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?

  1. Ma sát làm mòn lốp xe.
  2. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
  3. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
  4. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.

Câu 40/.Hãy chọn câu trả lời đúng.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

  1. Fms =  35N.
  2. Fms =  50N.
  3. Fms >  35N.
  4. Fms < 35N.

Câu 41/ Lực nào sau đây không phải là áp lực?

  1. Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
  2. Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.
  3. Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
  4. Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

Câu 42/

Trong các hình trên hình nào cho biết trọng lượng của vật chính là áp lực của vật lên mặt sàn?

  1. Hình 1.
  2. Hình 1.
  3. Hình 1.
  4. Cả ba hình.

Câu 43/

Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước  5 x 10 x 20 (cm) được xếp ở ba vị trí như hình vẽ.Biết tại  vị trí 2 có hai viên gạch được xếp chồng lên nhau. Hỏi áp lực do các viên gạch tác dụng lên mặt đất tại vị trí nào lớn nhất?

  1. Tại vị trí 1.
  2. Tại vị trí 2.
  3. Tại vị trí 3.
  4. Tại ba vị trí áp lực như nhau.

Câu 44/ Hãy chọn câu trả lời đúng.

Công thức tính áp suất là:

  1. p = F/S.
  2. p = S/F.
  3. F = p/S.
  4. F = S/p.

Câu 45/Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?

  1. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
  2. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
  3. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
  4. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.

Câu 46/Khi đi chân không vào nền nhà vừa láng xi măng thì ta thường để lại các vết chân. Muốn không để lại các vết chân thì người ta thường lót một tấm ván rộng lên và đi lên đấy. Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

  1. Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người  tác dụng vào mặt sàn.
  2. Lót tấm ván để  giảm trọng lượng của người  tác dụng vào mặt sàn.
  3. Lót tấm ván để  giảm áp suất  tác dụng vào mặt sàn.
  4. Lót tấm ván để  tăng  áp suất  tác dụng vào mặt sàn.

Câu 47/ Một thỏi thép hình hộp chữ nhật có kích thước 10 x 15 x 60 (cm). Biết khối lượng riêng của thép là 7,8 g/cm3.  Áp suất lớn nhất mà nó có thể tác dụng lên mặt sàn là:

  1. 280000 N / m2.
  2. 46800 N / m2 .
  3. 11700 N / m2.
  4. 7800 N / m2.

Câu 48/ Một thỏi thép hình lập phương có khối lượng 26,325 kg tác dụng một áp suất 11700 N / mlên mặt bàn nằm ngang. Cạnh của hình lập phương đó là bao nhiêu? Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây.

  1. 15cm.
  2. 22,5 cm.
  3. 44,4 cm.
  4. 150cm.

Câu 49/ Một người tác dụng áp suất 18000 N / m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:

  1. m = 45kg.
  2. m = 72 kg.
  3. m= 450 kg.
  4. Một kết quả khác.

Câu 50/ Một vật có khối lượng 5kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích tiếp xúc là 40 cm2.

Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả dưới đây.

  1. 125 N / m2.
  2. 800 N / m2.
  3. 1250 N / m2.
  4. 12500 N / m2.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Chuyên đề 50 bài tập trắc nghiệm chủ đề Áp suất môn Vật lý 8 năm 2020. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Phương pháp giải các bài tập trắc nghiệm Chuyển động cơ học môn Vật Lý 8 cực hay

  • Hướng dẫn giải 1 số dạng toán về Chuyển động cơ học Vật lý 8

  • 91 câu hỏi trắc nghiệm Chuyên đề Lực đẩy Ác-si-mét có đáp án môn Vật lý 8

​Chúc các em học tập tốt !

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button