Giáo dụcLớp 6

94 bài tập bồi dưỡng Vật lý 6 có đáp án hướng dẫn chi tiết

94 bài tập bồi dưỡng Vật lý 6 có đáp án hướng dẫn chi tiết là tài liệu tham khảo cần thiết mà HỌC247 giới thiệu đến các em, nhằm giúp các em tăng cường khả năng tự luyện tập với các câu bài tập đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả của chương trình Vật Lý đã học. Mời các em cùng tham khảo.

94 BÀI TẬP BỒI DƯỠNG VẬT LÝ 6

CÓ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không phù hợp với cấu tạo của đòn bẩy?

A. Đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, O1 là điểm tác dụng của vật cần nâng, O2 là điểm tác dụng của lực nâng vật

B. OO1 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng lên, OO2 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật.

C. O2O là khoảng cách từ điểm tác dụng của lực nâng vật tới điểm tựa, O1O là khoảng cách từ điểm tác dụng của vật cần nâng tới điểm tựa.

D. OO1 là khoảng cách từ điểm tác dụng của lực nâng vật tới điểm tựa, OO2 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng lên.

Câu 2: Dùng đòn bẩy để nâng vật lên, khi nào thì lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượng vật (F1)?

A. Khi OO2 < OO1    B. Khi OO2 = OO1           C. Khi OO2 > OO1              D. Khi O1O2 < OO1

Câu 3 Khi khoảng cách OO1 trên đòn bẩy đang nhỏ hơn khoảng cách OO2 cách làm nào dưới đây làm cho khoảng cách OO1 > OO2?

A. Di chuyển vị trí của điểm tựa O về phía O1    B. Di chuyển vị trí của điểm tựa O2 ra xa điểm tựa O

C. Đổi chỗ vị trí của 2 điểm O1 và O                   D. Đổi chỗ vị trí của 2 điểm O2 và O

Câu 4 Khi dùng ròng rọc động ta có lợi gì?

A  Lực kéo vật       B Hướng của lực kéo   

C  Lực kéo và hướng của lực kéo        D không có lợi gì

Câu 5 Tác dụng của ròng rọc cố định là:

A. Làm lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật    

B. Làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

C. Không làm thay đổi hướng của lực kéo so với kéo trực tiếp.

D. Vừa làm thay đổi hướng vừa làm thay đổi cường độ của lực

Câu 6 Máy cơ đơn giản nào sau đây không lợi về lực:

A. Mặt phẳng nghiêng              B. Ròng rọc cố định  C. Ròng rọc động        D. Đòn bẩy

Câu 7 Máy cơ đơn giản nào sau đây có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo?

   A. Ròng rọc động    B. Ròng rọc cố định        C. Đòn bẩy             D. Mặt phẳng nghiêng

Câu 8. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A. Khối lượng của vật tăng.                           B. Khối lượng của vật giảm.

C. Khối lượng riêng của vật tăng.                  D. Khối lượng riêng của vật giảm.

Câu 9 Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây?

A.Hơ nóng nút.    B. Hơ nóng cổ lọ.        

C.Hơ nóng cả nút và cổ lọ.           D.Hơ nóng đáy lọ.

Câu 10 Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng gỗ, thường có một đai bằng sắt gọi là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi dao, liềm. Tại sao khi lắp khâu người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?

Đáp án: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng, khâu nở ra dể lắp vào cán, và khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán.

Câu 11. Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lượn sóng?

Đáp án: Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.

Câu 12. Tại sao đổ nước nóng vào cốc bằng thuỷ tinh chịu lửa, thì cốc không bị vỡ, còn đổ nước nóng vào cốc thuỷ tinh thường thì cốc dễ bị vỡ?

Đáp án: Vì thuỷ tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thuỷ tinh thường tới 3 lần.

Câu 13.Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng.     B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

C. Thể tích của chất lỏng tăng.        D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.

Câu 14 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thuỷ tinh?

  1. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
  2. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
  3. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.
  4. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

Câu 15. An định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại sao?

Đáp án: Vì chai có thể bị vỡ, do nước khi đông đặc laị thành nước đá, thì thể tích tăng.

Câu 16 Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 200C.

Đáp án: Vì thể tích của bình phụ thuộc vào nhiệt độ. Trên bình ghi 200C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ trên. Khi đổ chất lỏng ở nhiệt độ khác 200C vào bình thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với các thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

Câu 17. Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?

Đáp án: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.

Câu 18. Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?

Đáp án: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt.

Câu 19. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

A. Rắn, lỏng, khí   B.Rắn, khí, lỏng      

C.Khí, lỏng, rắn       D.Khí, rắn, lỏng

Câu 20Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây của nó thay đổi?

A. Khối lượng.                                    B. Trọng lượng.

C. Khối lượng riêng.                         D. Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng.

Câu 21. Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?( Hãy xem lại bài trọng lượng riêng để trả lời câu hỏi này.)

Đáp án: Ta có công thức:  

Khi nhiệt độ tăng thì khối lượng m không đổi nhưng thể tích V tăng do đó d giảm. Vì vậy trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh. Do đó không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.

Câu 22. Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?

Đáp án: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, có hai chất (chất khí, chất rắn) ở quả bóng bị nóng lên và nở ra. Vì chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn nên không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên.

Câu 23 Có người giải thích quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phòng lên như củ, vì vỏ bóng bàn gặp nóng nỡ ra và phòng lên. Hảy nghĩ ra một thí nghiệm chứng tỏ cách giải thích trên là sai?

Đáp án: Chỉ cần dùi một lổ nhr ở quả bóng bàn bị bẹp rồi nhúng vào nước nóng . Khi đó nhựa làm bóng vẩn nóng lên nhưng bóng không phồng lên được.

Câu 24. Trong một ông thủy tinh nhỏ đặt nằm ngang, đả được hàn kín hai đầu và hút hết không khí, có một giọt thủy ngân nằm ở chính giữa. Nếu đốt nóng một đầu ống thì giọt thủy ngân có dịch chuyển không? Tại sao?

Đáp án: Nếu đốt nóng một đầu ống thì giọt thủy ngân có dịch chuyển. Tuy trong ống không có không khí nhưng lại có hơi thủy ngân. Hơi thủy ngân ơt một đầu bị hơ nóng nở ra đẩy giọt thủy ngân dịch chuyển về phía đầu kia.

Câu 25. Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?

Đáp án: Khi rót nước nóng ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích. Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích.

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.

Câu 26. Tại sao rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?

Đáp án: Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thuỷ tinh bên trong tiếp xúc với nước, nóng lên trước và dãn nở, trong khi lớp thuỷ tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa dãn nở. Kết quả là lớp thuỷ tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ. Với cốc mỏng, thì lớp thuỷ tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn nở đồng thời nên cốc không bị vỡ.

Câu 27. Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau?

Đáp án: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau. Đồng nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

Câu 28. Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn cong về phía thanh đồng hay thanh thép? Tại sao?

Đáp án: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn cong về phía thanh đồng. Đồng giản nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và thanh đồng nằm phía ngoài vòng cung.

Câu 29.Băng kép đang thẳng, nếu làm cho nó lạnh đi thì nó có bị cong không? Nếu có thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại sao?

Đáp án: Nếu làm cho nó lạnh đi thì nó có bị cong và cong về phía thanh thép. Đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép, nên thanh đồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn và thanh thép nằm phía ngoài vòng cung.

Câu 30. Nêu cấu tạo, tính chất và ứng dụng của băng kép?

Đáp án:  

– Cấu tạo: Băng kép được cấu tạo bởi hai thanh kim loại có bản chất khác nhau.

– Tính chất: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại .

– Ứng dụng: Do băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại nên người ta ứng dụng tính chất trên vào việc đóng ngắt tự động mạch điện.

Câu 31. Tại sao ở chổ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa lại có một khoảng hở?

Đáp án: Người ta đặt khe hở như vậy để khi trời nóng, đường ray nở dài ra do đó nếu không để khe hở , sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản gây ra lực lớn làm cong đường ray.

Câu 32. Ở hai đầu gối đở một số cầu thép người ta cấu tạo như sau: một đầu gối đở đặt cố định còn một đầu gối lên các con lăn. Tại sao một gối đở phải đặt trên các con lăn?

Đáp án: Một đầu được đặt gối lên các con lăn, tào điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản.

Câu 33. Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?

Đáp án: Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt. Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.

Câu 34. Hãy kể một số loại nhiệt kế mà em biết? Những nhiệt kế đó thường dùng để đo gì?

Đáp án: Nhiệt kế y tế-dùng để đo nhiệt độ cơ thể. Nhiệt kế rượu-dùng để đo nhiệt độ khí quyển. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.

Câu 35. Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?

Đáp án:Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.

Câu 36. Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?

Đáp án: Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C.

Câu 37.Tại sao bảng nhiệt độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 350C và trên 420C.

Đáp án: Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ vào khoảng từ 350C đến 420C.

Câu 38. Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thuỷ ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thuỷ tinh?

Đáp án: Do thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh.

Câu 39. Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện nào?

Đáp án: Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.

Câu 40. Hai nhiệt kế có cùng bầu chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống thuỷ tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thuỷ ngân trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?

Đáp án: Không. Vì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết diện nhỏ mực thuỷ ngân sẽ dâng cao hơn.

Câu 41. Trong thực tế sử dụng, ta thấy có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu nhưng không thấy có nhiệt kế nước vì:
A- Nước co dãn vì nhiệt không đều.        B- Dùng nước không thể đo được nhiệt độ âm.
C- Trong khoảng nhiệt độ thường đo, rượu và thuỷ ngân co dãn đều đặn.
D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 42. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là :

A. Sự đông đặc .        B.Sự ngưng tụ.   

C. Sự nóng chảy.            D. Sự bay hơi .

Câu 43: Sự đông đặc là sự chuyển thể:

  1. Rắn sang lỏng        B.Lỏng sang rắn   C. Lỏng sang hơi      D.Hơi sang lỏng

Câu 44Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật :

 A .Tăng .             B. Không thay đổi .           C. Giảm.             D .Thay đổi.

Câu45 Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

  1. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước     B.Đốt một ngọn nến

C. Đúc một cái chuông đồng                           D.Đốt một ngọn đèn dầu

Câu 46: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

  1. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
  2. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
  3. Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của hầu hết các vật không thay đổi.
  4. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy giống nhau.

Câu 47: Trong điều kiện nào thì khi tăng nhiệt độ, nước sẽ co lại chứ không nở ra ?

  A . Nhiệt độ của nước dưới 00 C.                             C. Nhiệt độ của nước từ 00 C đến 40C.                

  B. Nhiệt độ của nước  trên 40 C.                               D . Nhiệt độ của nước là1000 C.

Câu 48: Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của không khí?

Đáp án: Vì nhiệt độ đông đặc của rượu rất thấp và nhiệt độ của khí quyển không thể xuống thấp hơn nhiệt độ này.

Câu 49:Thả một thỏi chì và một thỏi đồng vào bạc đang nóng chảy.  Hỏi chúng có bị nóng chảy không ? Vì sao ?

Đáp án:

-Chì bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của chì (3270C) nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của bạc (9600C)

-Đồng không bị nóng chảy vì đồng có nhiệt độ nóng chảy (10830C) lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của bạc (9600C)

Câu 50: Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan để làm một mốc đo nhiệt độ?

Đáp án: Vì nhiệt độ này là xác định và không thay đổi trong suốt quá trình nước đá đang tan

{– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –}

 

Trên đây là phần trích đoạn một phần nội dung trong 94 bài tập bồi dưỡng Vật lý 6 có đáp án hướng dẫn chi tiết năm học 2018-2019. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong học tập

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button