Giáo dụcLớp 8

Bài tập bồi dưỡng HSG chủ đề Nội tiết Sinh học 8 năm 2020 có đáp án

Nhằm giúp các em học sinh lớp 8 có thêm tư liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới Quà Yêu Thương xin giới thiệu đến quý thầy cô cùng các em học sinh tài liệu Bài tập bồi dưỡng HSG chủ đề Nội tiết Sinh học 8 năm 2020 có đáp án được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án chi tiết cụ thể giúp các em ôn tập rèn luyện để có kết quả tốt cho kì thi. Hi vọng tài liệu sẽ có ích cho các em. Mời các em cùng tham khảo.

BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HSG CHỦ ĐỀ NỘI TIẾT

SINH HỌC 8 NĂM 2020

 

Câu 1: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?

Trả lời:

Các tuyến

Tuyến nội tiết

Tuyến ngoại tiết

Giống nhau

Các tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết tham gia điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể (trao đổi chất, chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào…)

Khác nhau

Sản phẩm của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu

Sản phẩm của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài

 

Câu 2:  Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn?

Trả lời:

a/ Tính chất:

– Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định ( gọi là cơ quan đích), mặc dù các hooc môn này theo máu đi khắp cơ thể ( tính đặc hiệu của hooc môn).

– Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ tác dụng với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.

– Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ, người ta dùng insulin của bò, ngựa ( thay cho insulin của người) để chữa bệnh tiểu đường cho người.

b/ Vai trò:

– Những nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu lâm sàng cho phép kết luận : nhờ sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết ( mà thực chất là các hooc môn) đã :

+ Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

+ Điều hòa quá trình sinh lí diễn ra bình thường

– Do đó, sự mất cân bằng trong hoạt động nội tiết thường dẫn tới tình trạng bệnh lí. Vì vậy, hooc môn có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể

Câu 3: Phân biệt bệnh bướu cổ do thiếu Iot với bệnh Bazơđô

Trả lời:

 

Bệnh bướu cổ

Bệnh Bazơ đô

Nguyên nhân

– Do thiếu iốt trong khẩu phần ăn, tirôxin không tiết ra được, tuyến yên tiết hooc môn thúc đẩy tuyến giáp phải hoạt động mạnh.

– Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều tirôxin làm tăng quá trình TĐC, tăng tiêu dùng O2

Hậu quả

Tuyến nở to, gây bướu cổ.

 

→ Cần bổ sung iot vào thành phần thức ăn

Nhịp tim tăng → hồi hộp, căn thẳng, mất ngủ, sút cân, bướu cổ, mắt lồi…

→ hạn chế thức ăn có iot

 

Câu 4: Sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ gluco ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tụy.

Trả lời:

Câu 5. Nêu chức năng và vai trò của các hormone tuyến tụy:

Trả lời:

1. Chức năng

– Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn ở ruột non

– Các tế bào tập hợp thành các đảo tụy có chức năng tiết các hormone điều hòa lượng đường trong máu.

– Có 2 loại tế bào trong đảo tụy: tế bào alpha tiết glucagon, tế bao beta tiết insulin

– Tuyến tụy là 1 tuyến pha

2. Vai trò

– Tỉ lệ đường huyết trung bình chiếm 0.12%, nếu tỉ lệ này tăng cao sẽ kích thích các tế bào beta tiết insulin. Hormone này có tác dụng chuyển glucozo thành glicogen dự trữ trong gan và cơ

– Trong trường hợp tỉ lệ đường huyết giảm so với bình thường sẽ kích thích các tế bào alpha tiết glucagon, có tác dụng ngược lại với insulin, biến glicogen thành glucose để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường

– Nhờ có tác dụng đối lập của 2 loại hormon trên của các tế bào đảo tụy mà tỉ lệ đường huyết luôn ổn định

– Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường hoặc chứng hạ huyết áp

Câu 6. Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận.

Trả lời:

– Là 1 tuyến pha

  • Gồm vỏ tuyến và phần tủy
  • Vỏ tuyến chia làm 3 lớp tiết các nhóm hormone khác nhau:

+  Lớp ngoài (lớp cầu) tiết hormone điều hòa các muối natri, kali trong máu

+ Lớp giữa (lớp sợi): tiết hormone điều hòa đường huyết ( tạo glucozo từ protein và lipit)

+ lớp trong (lớp lưới): tiết hormone điều hòa sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục nam

– Tủy tuyến tiết adrenalin và noradrenalin có tác dụng điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp, Các hormone này gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quả, góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết

Câu 7. Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

Trả lời:

– Tinh hoàn, buồng trứng ngoài chức năng sản sinh trinh trùng và trứng, còn thực hiện chức năng của các tuyến nội tiết

– Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hormone sinh dục nam ( testosteron)

– Các tế bào nang trứng tiết hormone sinh dục nữ ( ostrogen)

– Các hormone này gây nên những biến đổi ở tuổi dậy thì, trong đó quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản

Câu 8. Khái quát chung về tuyến sinh dục? Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dạy thì nam và nữ:

Trả lời:

– Gồm tinh hoàn ( nam) và buồng trứng (nữ)

– Là 1 tuyến pha

Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dạy thì nam:

+ Lơn nhanh, cao vụt

+ Sụn giáp phát triển, lộ hầu

+ Vỡ tiếng, giọng ồm

+ Mọc ria mép

+ Mọc lông nách

+ Mọc lông mu

+ Cơ bắp phát triển

+ Cơ quan sinh dục to ra

+ Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

+ Xuất hiện mụn trứng cá

+ Xuất tinh lần đầu

+ Vai rộng, ngực nở

– Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ:

+ Lớn nhanh

+ Da trở nên mịn màng

+ Thay đổi giọng nói

+ Vú phát triển

+ Mọc lông mu

+ Mọc lông nách

+ Hông nở rộng

+ Mông, đùi phát triển

+ Bộ phận sinh dục phát triển

+ Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

+ Xuất hiện mụn trứng cá

+ Bắt đầu hành kinh

Câu 9:  Trình bày bằng sơ đồ sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (khi đường huyết giảm)

Trả lời:

– Sự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết:

+ Các tuyến nội tiết không chỉ chịu sự điều khiển của các hormone tuyến yên mà ngược lại, hoạt động của tuyến yên đã được tăng cường hay kìm hãm cũng bị sự chi phối của hormone do các tuyến này tiết ra

+ Đó là cơ chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược

– Vai trò của sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết?

+ Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bài tập bồi dưỡng HSG chủ đề Nội tiết Sinh học 8 năm 2020 có đáp án. Để xem thêm các tài liệu khác các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để tham khảo và tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bài tập bồi dưỡng HSG chuyên đề Thần Kinh Sinh học 8 năm 2020 có đáp án
  • Bài tập bồi dưỡng HSG chủ đề Trao đổi năng lượng Sinh học 8 năm 2020 có đáp án
  • Bài tập bồi dưỡng HSG chủ đề Tiêu Hóa Sinh học 8 năm 2020 có đáp án

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button