Giáo dụcLớp 7

Bài tập phát triển năng lực tự luận và trắc nghiệm môn Sinh học lớp 7 năm 2021 có đáp án

Tài liệu Bài tập phát triển năng lực tự luận và trắc nghiệm môn Sinh học lớp 7 năm 2021 có đáp án được Quà Yêu Thương biên tập và tổng hợp. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt

BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC 7 CÓ ĐÁP ÁN

 

I. Bài tập tự luận

Câu 1: Nêu đặc điểm đặc trưng của thú móng guốc.

          – Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mổi ngón có bao sừng bao bọc.

          – Thú móng guốc di chuyển nhanh, chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.

-Thú móng guốc chia làm ba bộ:

+Bộ guốc chẵn: gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại (lợn, bò, hươu)

+Bộ guốc lẻ: gồm thú móng guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại, không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác 3 ngón)

+Bộ voi: gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhỏ, có vòi, có ngà, da dày, thiếu lông, sống đàn, ăn thực vật không nhai lại

 

Câu 2: Hãy nêu các hình thức di chuyển của động vật .

Mỗi loài động vật có thể có nhiều hình thức di chuyển khác nhau như: đi, chạy, bò, nhảy…… phụ thuộc vào môi trường sống của chúng. Có loài có 1 hình thức di chuyễn, có loài có 2, 3 hình thức di chuyễn.

          VD: Vịt trời: Bơi, bay, đi, chạy. Cá chép: Bơi trong nước.

 

Câu 3: Hãy nêu khái niệm động vật quí hiếm, có các cách phân hạng động vật quí hiếm nào?

Động Vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt như sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghiệp….và là động vật đang có số lượng trong tự nhiên giảm sút.

Có các cấp độ phân hạng

+ Số lượng cá thể giảm 80% xếp vào rất nguy cấp ( CR ).

+ Số lượng cá thể giảm 50% xếp vào nguy cấp ( EN ).

+ Số lượng cá thể giảm 20% xếp vào sẽ nguy cấp ( VU ).

+ Động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn thì được xếp vào ít nguy cấp ( LR ).

 

Câu 4:Nêu Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học. Ví dụ.

Có các biện pháp đấu tranh sinh học:

 – Sử dụng thiên địch.

+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại.

VD: Nuôi kiến vàng trên cây ăn quả ( xoài, cam..)

+ Sử dụng  thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại

VD:Sử dụng ong mắt đỏ đẻ trừng lên trứng sâu xám.

Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại.

VD: Người ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ.

Gây vô sinh diệt ĐV gây hại.

VD: Để diệt ruồi vàng gây dồi các loại quả người ta dùng bả mồi bẩy ruồi đực. Ruồi cái không đẻ được.

 

Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn của thằn lằn so với ếch.

Bò sát

Lưỡng cư

Tim 3 ngăn có thêm vách hụt, máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn.

Tim 3 ngăn, máu đi nuôi cơ thể máu pha

 

Câu 6: Nêu ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh.

– Thai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

– Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

– Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không lệ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên.

 

Câu 7 Nêu sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

– Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra từ 1 phần cơ thể mẹ.

– Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới

– Nguyên phân

– Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

– Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền giống nhau giống cơ thể mẹ.
– Ít đa dạng về mặt di truyền

– Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới. 
– Có sự đa dạng di truyền.

Tạo các cá thể thích nghi với điều kiện sống ổn định.

Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với điều kiện sống thay đổi

 

Câu 8: Nêu ý nghĩa sự hoàn chỉnh các cơ quan di chuyển của động vật.

Trong quá trình tiến hóa, sự hoàn chỉnh các cơ quan di chuyển tạo điều kiện cho con vật có nhiều hình thức di chuyển (bồ câu, châu chấu) thích nghi với điều kiện sống của chúng.

Ở từng cơ quan vận động, các động tác cũng dần dần linh hoạt, đa dạng hơn thích nghi với điều kiện sống của loài (bàn tay khỉ thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo…).
 

Câu 9: Nêu vai trò của một số thiên địch đối với nông nghiệp.

– Góp phần rất lớn trong việc hạn chế sự phát triển của dịch hại trong tự nhiên, giữ thế cân bằng trong hệ sinh thái.

– Không gây ô nhiễm môi trường.

– Giảm kinh phí trong sản xuất, không gây hiện tượng quen thuốc.

– Không ảnh hưỡng sấu đến sức khỏe con người.

          Vd: Nuôi kiến vàng trên vườn cây ăn quả.

                 Nuôi cá trong ruộng lúa

                 Nuôi vịt trong ruộng lúa.

 

Câu 10: Nêu vai trò của lưỡng trong nông nghiệp.

– Có ích cho nông nghiệp vì chúng tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng về đêm, bổ sung cho hoạt động của chim ban ngày

– Tiêu diệt sinh vật trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi)

– Có giá trị thực phẩm (ếch đồng)

– Làm thuốc chữa bệnh như suy dinh dưỡng, kinh giật…

– Làm vật thí nghiệm (ếch đồng)

 

Câu 11: Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?

Vì chim và lưỡng cư đều ăn sâu bọ, chim kiếm ăn vào ban ngày còn lưỡng cư kiếm ăn vào ban đêm nên việc tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày. Lưỡng cư còn tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi…

 

Câu 12: Hãy kể các hình thức sinh sản của động vật và sự phân biệt các hình thức đó.

– Ở động vật có 2 hình thức sinh sản chính: Đó là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

+ Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái. (mà do sự phân đôi cơ thể hoặc mọc chồi).

+ Sinh sản hữu tính: Trong sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng), trứng thụ tinh phát triển thành phôi. Có 2 hình thức: thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.

 

Câu 13: Ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật

– Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh tù một gốc chung.

– Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn thì số loài của nhánh đó càng lớn.

– Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần  nhau hơn.

Vd: Giáp xác gần với hình nhên hơn so với cá.

Câu 14: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.

Tùy theo mức độ tiến hóa mà sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính được thể hiện: Thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóa trứng và con. Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản này đảm bảo cho sinh vật đạt hiệu quả sinh học cao: nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở động vật non.

 

II. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Dơi bay được là nhờ cái gì?

A.  Hai chi trước biến đổi thành cánh có lông vũ

B.  Hai chi trước biến đổi thành cánh có màng da

C.  Hai chi sau to khỏe

D.  Thành bụng biến đổi thành da

Câu 2: Bộ răng dơi sắc nhọn có tác dụng

A.  Dùng cắn vào vách đá

B.  Dễ dàng phá bỏ lớp vỏ, da của con mồi

C.  Dễ dàng dặm lá cây

D.  Để tự vệ

Câu 3: Chi sau của dơi ăn sâu bọ có đặc điểm gì?

A.  Tiêu biến hoàn toàn.

B.  To và khỏe.

C.  Nhỏ và yếu.

D.  Biến đổi thành vây.

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là đúng?

A.  Không có răng.

B.  Chi sau biến đổi thành cánh da.

C.  Có đuôi.

D.  Không có lông mao.

Câu 5: Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén?

A.  Thị giác.            

B.  Xúc giác.          

C.  Vị giác.       

D.  Thính giác.

Câu 6: Răng dơi có đặc điểm

A.  Có răng cửa dài

B.  Răng hàm kiểu nghiền

C.  Răng nhọn dễ dàng phá vỏ kitin của sâu bọ

D.  Không có răng, có mỏ

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về cách thức di chuyển của dơi là đúng?

A.  Bay theo đường vòng.

B.  Bay theo đường thẳng.

C.  Bay theo đường zích zắc.

D.  Bay không có đường bay rõ rệt.

Câu 8: Thức ăn của cá voi xanh là gì?

A.  Tôm, cá và các động vật nhỏ khác.

B.  Rong, rêu và các thực vật thủy sinh khác.

C.  Phân của các loài động vật thủy sinh.

D.  Các loài sinh vật lớn.

Câu 9: Loài cá rất thông minh, thực hiện được các tiết mục xiếc

A.  Cá voi         

B.  Cá đuối            

C.  Cá heo        

D.  Cá chép

Câu 10: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Cá voi có cơ thể …(1)…, có lớp mỡ dưới da …(2)… và …(3)… gần như tiêu biến hoàn toàn.

A.  (1): hình chữ nhật; (2): rất mỏng; (3): chi trước

B.  (1): hình thoi; (2): rất mỏng; (3): lông

C.  (1): hình thoi; (2): rất dày; (3): lông

D.  (1): hình thoi; (2): rất dày; (3): chi trước

Đáp án

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

C

C

D

A

D

A

C

C

 

Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Bài tập phát triển năng lực tự luận và trắc nghiệm môn Sinh học lớp 7 năm 2021 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Câu hỏi ôn tập chủ đề Các ngành giun môn Sinh học 7 năm 2020 có đáp án
  • Bài tập tự luận chuyên đề Trai sông và lớp hình nhện Sinh học 7 năm 2020 có đáp án
  • Một số bài tập tự luận tổng hợp môn Sinh học 7 năm 2021 có đáp án

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button