Giáo dụcLớp 8

Bộ 33 câu trắc nghiệm ôn tập chủ đề trao đổi chất Sinh học 8 năm 2020 có đáp án

Quà Yêu Thương giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 33 câu trắc nghiệm ôn tập chủ đề trao đổi chất Sinh học 8 năm 2020 có đáp án được biên soạn và tổng hợp đầy đủ giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Mời các em cùng tham khảo!

BỘ 33 CÂU TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRAO ĐỔI CHẤT SINH HỌC 8 NĂM 2020

 

Câu 1: Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây?

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hoá

C. Hệ bài tiết

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 2: Sản phẩm nào dưới đây không được thải ra môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

A. CO2                       B. Phân                       C. Nước tiểu, mồ hôi              D. Oxi

Câu 3: Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là

A. Nước mô.                          B. Dịch bạch huyết.                C. Máu.                                  D. Nước bọt.

Câu 4: Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp?

A. Nước tiểu                          B. Mồ hôi                   C. Khí ôxi                              D. Khí cacbônic

Câu 5: Điều nào sau đây đúng khi nói về trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

A. Là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic

B. Do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

C. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 6: Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?

A. 4 cấp độ                B. 3 cấp độ                  C. 2 cấp độ                              D. 5 cấp độ

Câu 7: Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì?

A. Khí ôxi và chất thải

B. Khí cacbônic và chất thải

C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng

D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng

Câu 8: Điều nào sau đây đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở tế bào?

A. Là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô).

B. Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào.

C. Máu nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt động trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến

A. Cơ quan sinh dục.

B. Cơ quan hô hấp

C. Cơ quan tiêu hoá.

D. Cơ quan bài tiết.

Câu 10: Tại sao mùa đông hay đi tiểu nhiều hơn?

A. Các mạch máu giãn, tăng lưu thông đến da và các cơ quan nội tạng quan trọng, giúp chúng giữ ấm.

B. Mạch máu co lại làm huyết áp giảm, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

C. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để giảm thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

D. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

Câu 11: Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì?

A. Thức ăn, nước, muối khoáng

B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng

C. Vitamin, muối khoáng, nước

D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng

Câu 12: Tại sao nên uống 2 lít nước mỗi ngày?

A. Nước đóng vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng đi đến khắp các tế bào để nuôi cơ thể

B. Thông qua quá trình vận chuyển, nước đem theo các chất độc tố, cặn bã ra ngoài thông qua đường tiêu hóa

C. Nước điều tiết nhiệt độ cơ thể

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 13: Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài?

A. Phổi                      B. Dạ dày                                C. Thận                                  D. Gan

Câu 14: Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?

A. Hệ tiêu hoá           B. Hệ hô hấp                           C. Hệ bài tiết                         D. Hệ tuần hoàn

Câu 15: Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?

A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.

B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.

Câu 16: Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây?

A. Giải phóng năng lượng

B. Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp

C. Tích lũy năng lượng

D. Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản

Câu 17: Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp?

A. Quang hợp là quá trình đồng hóa

B. Quang hợp tổng hợp nên chất hữu cơ

C. Quang hợp dự trữ năng lượng cho cơ thể thực vật

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 18: Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng để làm gì?

A. Tổng hợp chất mới

B. Sinh công

C. Sinh nhiệt

D. Tất cả các phương án kể trên

Câu 19: Loại hoocmôn nào dưới đây tham gia vào quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể?

A. Glucagôn

B. Insulin

C. Ađrênalin

D. Tất cả các phương án trên

Câu 20: Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hô hấp tế bào?

A. Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP

B. Hô hấp tế bào là quá trình dị hóa

C. Là quá trình chuyển đổi năng lượng có trong chất dinh dưỡng

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 21: Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành

A. Quang năng.                     B. Cơ năng.                 C. Nhiệt năng.             D. Hoá năng.

Câu 22: Đối tượng nào dưới đây có quá trình dị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình đồng hoá?

A. Người cao tuổi

B. Thanh niên

C. Trẻ sơ sinh

D. Thiếu niên

Câu 23: Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá?

A. Nước                     B. Prôtêin                     C. Xenlulôzơ                         D. Tinh bột

Câu 24: Đâu là ví dụ về quá trình đồng hóa ở người?

A. Tăng trưởng của xương

B. Khoáng hóa của xương

C. Tăng trưởng của cơ bắp

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 25: Chuyển hoá cơ bản là

A. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.

B. Năng lượng tích lũy khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.

C. Năng lượng tích lũy khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.

D. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.

Câu 26: Vai trò của chuyển hóa cơ bản là

A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động lao động nặng

B. Tích lũy năng lượng cho các hoạt động cật lực

C. Duy trì các hoạt động sống khi cơ thể nghỉ ngơi

D. Chỉ có vai trò duy trì thân nhiệt

Câu 27: Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình

A. Đều xảy ra sự tổng hợp các chất.

B. Đều xảy ra sự tích lũy năng lượng.

C. Đối lập nhau.

D. Mâu thuẫn nhau.

Câu 28: Điều nào sau đây phản ánh chính xác nhất về quá trình dị hóa?

A. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản

B. Tổng hợp chất khí

C. Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau

D. Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

Câu 29: Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể phụ thuộc vào sự điều khiển của mấy hệ cơ quan?

A. 3                             B. 1                             C. 2                             D. 4

Câu 30: Trung khu điều hòa sự tăng giảm của nhiệt độ cơ thể nằm ở đâu?

A. Hạch thần kinh                 B. Dây thần kinh                     C. Tuỷ sống               D. Não bộ

Câu 31: Điều nào sau đây phản ánh chính xác nhất về quá trình đồng hóa?

A. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản

B. Tổng hợp chất khí

C. Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau

D. Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.

Câu 32: Điều nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể

A. Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể không thay đổi

B. Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá nhỏ hơn dị hóa, ngược lại ở người già, quá trình dị hóa lại nhỏ hơn đồng hóa.

C. Vào thời điểm lao động, dị hoá nhỏ hơn đồng hóa, ngược lại lúc nghỉ ngơi đổng hóa nhỏ hơn dị hóa.

D. Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể (khác nhau về độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái lao động.

Câu 33: Điều nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi vật chất và năng lượng?

A. Cơ thể luôn luôn cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

B. Cơ thể thỉnh thoảng cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

C. Cơ thể thường xuyên cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

D. Cơ thể ít khi trao đổi chất và năng lượng vẫn duy trì được sự tồn tại và phát triển

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

A

D

D

C

C

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

A

D

A

C

D

D

D

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

A

A

D

D

C

C

D

C

D

31

32

33

 

 

 

 

 

 

 

D

D

A

 

 

 

 

 

 

 

 
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bộ 33 câu trắc nghiệm ôn tập chủ đề trao đổi chất Sinh học 8 năm 2020 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Lí thuyết và bài tập ôn tập chuyên đề Hấp thụ chất dinh dưỡng Sinh học 8 năm 2020 có đáp án
  • 30 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề Hệ tiêu hóa Sinh học 8 năm 2020
  • 30 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề Hệ vận động Sinh học 8 năm 2020

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button