Giáo dụcLớp 8

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 8 năm 2021 có đáp án Trường THCS Long Sơn

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 8 năm 2021 Trường THCS Long Sơn. Đề thi gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

TRƯỜNG THCS LONG SƠN

ĐỀ ÔN TẬP HÈ NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 8

Thời gian 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Kí hiệu hóa học chỉ ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học biểu diễn các nguyên tố lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, canxi.

Câu 2. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 3. Phân biệt phân tử và nguyên tử. Cho ví dụ

Hãy nêu 3 ví dụ phân tử cũng là nguyên tử

Câu 4. Khi nào oxi ở trạng thái phân tử trong những trường hợp sau đây: oxi là thành phần của không khí, oxi tan trong nước, oxi là thành phần của nhôm oxit

Câu 5. Phân loại các chất sau đây đâu là đơn chất, đâu là hợp chất: than, nước vôi trong, nhôm oxit, khí nito, kali, muối ăn, đường, nước, khí oxi.

Câu 19. Phân tử khối của KMnO4 là 158 đvC. Trong phân tử kali penmanganat có 1K, 1Mn và 4O. Tính nguyên tử

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Phân biệt phân tử và nguyên tử. Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện; nguyên tử cấu tạo nên mọi chất.

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Khi trật tự liên kết giữa các nguyên tử thay đổi thì phân tử này biến thành chất khác.

Ví dụ:

Nguyên tử: H, nguyên tử O, nguyên tử Na

Phân tử: N2, O2, O3, NaCl

Câu 2.  Khi nào oxi ở trạng thái phân tử trong trường hợp sau đây oxi là thành phần của không khí, oxi tan trong nước và khi oxi là thành phần của nhôm oxit là oxi nguyên tử

 Câu 3. đơn chất: than, kali, khí oxi, khí nito,

 hợp chất: nước vôi trong, nhôm oxit, muối ăn, đường, nước.

Câu 4. Gọi nguyên tử khối của Mn là x ta có:

158 = 1.39 + Mn.x + 16.4 => x = 55 đvC

Câu 5.

a) Hỗn hợp, đơn chất, khí oxi, hợp chất, khí cacbonic, hơi nước, hơi

b) Hợp chất, cacbonic, đơn chất

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn vật thể tự nhiên

A.  Ấm nhôm, bình thuỷ tinh, nồi đất               

B.  Xenlulozo, kẽm, vàng

C. Bút chì, thước kẻ, tập sách                            

D. Nước biển, ao, hồ, suối.

Câu 2: Chất tinh khiết là:

A. Có tính chất không đổi                                    

B. Có lẫn thêm vài chất khác

C. Gồm những phân tử đồng dạng                 

D. Không lẫn tạp chất

Câu 3: Trong các dãy chất cho dưới đây, hãy cho biết dãy chất nào là chất tinh khiết?

A. Nước, khí oxi, muối ăn, đường.                

B. Sữa, nước mắm, khí oxi, nước.

C. Nước chanh, xăng, nhôm.                         

D. Kẽm, muối ăn, không khí, nước.

Câu 4: Mỗi chất có những tính chất nhất định. Điều này đúng với loại chất gì?

A. Chất tinh khiết.                                                 

B.  Đơn chất và hợp chất

C. Với mọi chất.                                                  

D. Chất trong hỗn hợp.

Câu 5: Muối ăn có lẫn cát, để tách muối ăn ra khỏi cát em hãy chọn phương pháp thích hợp nhất:

A. Hoà tan- làm bay hơi- lọc.                               

B. Lọc- làm bay hơi.   

C. Chưng cất.                                                       

D. Hoà tan – lọc -làm bay hơi.

Câu 6: Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:

A. Nước với cát.                                     

B. Muối ăn với đường.                  

C. Rượu với nước.                                              

D. Muối ăn với nước. 

 Câu 7:Hỗn hợp chất rắn nào sau đây có thể dễ tách riêng nhất bằng cách thêm nước vào rồi lọc:

A. Muối ăn và cát.                                             

B. Muối ăn và đường.        

C. Cát và mạt sắt.                                               

D. Đường và bột mì.

Câu 8: Hãy so sánh các tính chất: màu sắc, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất: muối ăn, đường, than

 

Muối ăn

Đường

Than

Màu

 

 

 

Vị

 

 

 

Tính tan

 

 

 

Tính cháy

 

 

 

Câu 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và (1)…………………. về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi (2)…………………… mang (3)…………..”

A. (1) trung hòa;  (2) hạt nhân; (3) điện tích âm

B. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) không mang điện

C. (1) không trung hòa; (2) một hạt electron; (3) điện tích dương

D. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron ; (3) điện tích âm

Câu 10: Chọn đán án đúng nhất

A. Số p = số e

B. Hạt nhân tạo bởi proton và electron

C. Electron không chuyển động quanh hạt nhân

D. Eletron sắp xếp thành từng lớp

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1D

2D

3A

4A

5D

6A

7A

8

9D

10A

11B

12C

13A

14A

15A

16B

17C

18A

19A

20A

21A

22C

23D

24B

25D

26C

27D

28B

29C

30B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:

A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC                        

B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC

C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC                        

D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC 

Câu 2: Một chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn khí hidro 31 lần. Xác định X.

A. C                                     B. Na.                               C. N                        D. Ni

Câu 3: Chọn đáp án đúng

A. Công thức hóa học của đồng là Cu

B. 3 phân tử oxi là O3

C. CaCO3 do 2 nguyên tố Canxi, 1 nguyên tố oxi tạo thành

D. Tất cả đáp án trên

Câu 4: Ý nghĩa của công thức hóa học cho biết

A. Nguyên tố nào tạo ra chất

B. Phân tử khối của chất

C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

D. Tất cả đáp án

Câu 5: Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì

A. CuSO4 do 3 nguyên tố Cu, O, S tạo nên

B. Có 3 nguyên tử oxi trong phân tử

C. Phân tử khối là 96 đvC

D. Tất cả đáp án

Câu 6: Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử

A. NaNO3, phân tử khối là 85

B. NaNO3, phân tử khối là 86

C. Không có hợp chất thỏa mãn

D. NaNO3, phân tử khối là 100

Câu 7: Chon đáp án sai

A. CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố

B. Lưu huỳnh có công thức hóa học là S2

C. Phân tử khối của CaCO3 là 100 đvC

D. Có 3 nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất HNO3

Câu 8: 3H2O nghĩa là như thế nào

A. 3 phân tử nước

B. Có 3 nguyên tố nước trong hợp chất

C. 3 nguyên tố oxi

D. Tất cả đều sai

Câu 9: Cho kim loại M tạo ra hợp chất MSO4 . Biết phân tử khối là 120. Xác định kim loại M

A. Magie                            B. Đồng                      C. Sắt                     D. Bạc

Câu 10: Cho công thức hoá học của sắt (III) oxit là Fe2O3, hiđro clorua là HCl

CTHH  đúng của sắt (III) clorua là:

A.  FeCl2.                        B. FeCl.                         C.   FeCl3.                            D.  Fe2Cl.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1D

2B

3A

4D

5A

6A

7B

8A

9A

10C

11B

12C

13A

14A

15A

16A

17A

18A

19B

20A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Trong những câu sau đây câu nào đúng.

a) Proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

b) Proton và electron có khối lượng khác nhau.

c) Proton ở trong nhân nguyên tử và electron ở ngoài vỏ nguyên tử.

d) Proton khó bị tách ra khỏi nguyên tử, electron thì có thể tách ra khỏi nguyên tử.

e) Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 2. Cho số p của các nguyên tử sau:

Nguyên tử

Hidro

Natri

Oxi

Magie

Canxi

Số proton

1

11

8

12

20

Hãy chỉ ra sự phân bố electron trên các lớp electron, số p trong hạt nhân nguyên tử, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của từng nguyên tử trên. 

Câu 3. Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)

Câu 4. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử

Câu 5. Cách biểu diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, O.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:

A. Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC

B. 12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri

C. Sự gỉ của kim loại trong không khí là sự oxi hoá

D. Nước cất là đơn chất vì nó tinh khiết

Câu 2: 1 mol nước chứa số nguyên tử là:

A. 6,02.1023     

B. 12,04.1023          

C. 18,06.1023             

D. 24,08.1023

 Câu 3: Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử?

A. 6,02.1023     

B. 6,04.1023          

C. 12,04.1023             

D. 18,06.1023

Câu 4: Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:

A. 20,1.1023     

B. 25,1.1023          

C. 30,.1023             

D. 35,1.1023

Câu 5: Số mol phân tử  N2 có trong 280g Nitơ là:

A. 9 mol             

B. 10 mol             

C. 11 mol           

D. 12mol

Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

A. 0,20 mol          

B. 0,25 mol            

C. 0,30 mol         

D. 0,35 mol

Câu 7: Số phân tử H2O có trong một giọt nước(0,05g) là:

A. 1,7.1023  phân tử                     

B. 1,7.1022 phân tử          

C1,7.1021 phân tử                         

D. 1,7.1020 phân tử

Câu 8: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

A. 2,6.1023 phân tử                     

B. 3,6.1023 phân tử

C.  3,0.1023 phân tử                     

D. 4,2.1023 phân tử

Câu 9: Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20g NaOH là:

A. 8g                 

B. 9g                  

C.10g                  

D.18g

Câu 10: Khối lượng axit sunfuaric (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 11,2 lít khí hiđro H2 ở đktc là:

A. 40g              

B. 80g                 

C. 98g                 

D. 49g

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 8 năm 2021 có đáp án Trường THCS Long Sơn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button