Giáo dụcLớp 6

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 6 có đáp án năm 2021 Trường THCS Mường Giôn

Dưới đây là Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 6 năm 2021 Trường THCS Mường Giôn. Đề thi gồm có trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

UBND HUYỆN QUỲNH NHAI

TRƯỜNG THCS MƯỜNG GIÔN

ĐỀ THI CHỌN HSG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 6

THỜI GIAN 60 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

Câu 2: Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ bằng đá ?

Câu 3: Trình bày những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?

Câu 4: Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào ? Theo em, thất bại của Lý Nam Đế có phải là sự sụp đổ của nhà nước Vạn Xuân không ? Tại sao ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

* Ở phương Đông :

– Thời gian xuất hiện : cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN.

– Địa điểm : ở Ai Cập, khu vực Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.

* Ở phương Tây :

 – Thời gian xuất hiện : đầu thiên niên kỉ I TCN.

 –  Địa điểm : trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a, mà ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi, khô và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển.

Câu 2:

– Để có được một công cụ bằng đá, người ta chỉ cần lấy đá, ghè đẽo đá, mài đá theo hình dáng như ý muốn của mình.

– Đồng thì không thể đẽo hay mài được như đá, muốn có được công cụ bằng đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc (khuôn bằng đất sét), nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết.

– Để có một bình đất nung, người ta phải tìm ra đất sét, tiếp đó phải nhào nặn, đưa vào nung cho khô cứng.

Câu 3:

* Những nét chính về  đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:

– Về ở:

  + Họ ở nhà sàn làm bằng tre,lá, nứa, có cầu thang lên xuống.

 + Họ ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình, sống ven đồi, ven sông, ven biển.

– Về ăn:

 + Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt…

 + Biết dùng mâm, muôi, bát…

 + Biết làm mắm, muối, dùng gừng làm gia vị…

– Về mặc:

 + Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất

 + Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực. Tóc để nhiều kiểu

– Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu.

Câu 4:

* Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược :

–  Tháng 5 – 545, nhà Lương cử Dương Phiêu và Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lớn theo hai đuờng thủy bộ tiến xuống Vạn Xuân.

– Quân ta chặn đánh địch không được, phải lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch, thành vỡ. Lý Nam Đế rút về giữ thành Gia Ninh (Phú Thọ), rồi rút về hồ Điển Triệt, sau đó phải rút vào động Khuất Lão (Tam Nông – Phú Thọ). Năm 548, Lý Nam Đế mất.

* Thất bại của Lý Nam Đế không phải là sự sụp đổ của nước Vạn Xuân. Bởi vì :

– Lực lượng của Lý Thiên Bảo, Lý phật Tử vẫn còn ở Thanh Hóa.

– Lực lượng của Triệu Quang Phục vẫn còn ở Hưng Yên.

– Cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn tiếp diễn dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục. 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hãy lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo mẫu sau :

 

Quốc gia cổ đại phương Đông

Quốc gia cổ đại phương Tây

Thời gian hình thành

 

 

Tên các quốc gia

 

 

Địa điểm

 

 

Ngành kinh tế chính

 

 

Các giai cấp xã hội

 

 

Thể chế nhà nước

 

 

 

Câu 2:  Việc phát hiện ra kim loại đã có tác động như thế nào đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy ?

Câu 3: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? Thời Văn Lang – Âu Lạc để lại cho chúng ta những gì ?

Câu 4: Theo em sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì ?

Câu 5: Theo em, sau hơn 1000 năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục tập quán gi ? Ý nghĩa của điều này?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Em hãy nêu điểm khác nhau giữa xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Theo em yếu tố nào dẩn đến sự khác nhau đó?

Câu 2. Em hãy cho biết đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

Câu 3. Em hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa  Đông Sơn?

Câu 4. Tại sao thời kì nhà Hán cai trị nước ta lại chú trọng đánh vào các loại thuế trong đó đặc biệt là thuế muối và sắt?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau :

Câu 1: Người tối cổ sống như thế nào ?

A. Sống đơn lẻ

B. Sống trong thị tộc

C. Sống theo bầy

D. Cả ba đều sai

Câu 2: Công cụ sản xuất đầu tiên của người tối cổ là:

A. Đá có sẳn trong tự nhiên

B. Đá được ghè đẻo qua loa

C. Lưỡi cày đồng

D. Cuốc sắt

Câu 3: Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như sau?

A. Vượn ->Tinh tinh-> Người tinh khôn

B. Vượn cổ -> Người tối cổ -> Người tinh khôn

C. Người tối cổ -> Người cổ -> người tinh khôn

D. Người tối cổ và người tinh khôn

Câu 4: Trong các quốc gia cổ đại phương Tây , các tầng lớp xã hội chính là:

A. Quí tộc, nô lệ

B. Chủ nô, nô lệ

C. Chủ nô, nông dân công xã

D. Không phân chia rõ rệt

Câu 5: Chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?

A. Là những người cùng đi săn bắt ,sống chung với nhau

B. Là những người cùng hái lượm ,sống chung với nhau

C. Là những người cùng huyết thống ,sống chung với nhau

D. Là những người cùng chung tín ngưỡng ,sống chung với nhau

Câu 6: Trước hoạ xâm lược người Tây âu và Lạc việt họp lại để tự vệ bằng cách

A. Kháng chiến lâu dài đánh du kích

B. Đánh nhanh thắng nhanh

C. Tạm hoà với giặc

D. Cả ba đều sai

Phần 2 : TỰ LUẬN

Câu 1: Em hiểu thế nào là xá hội chiếm hữu nô lệ?

Câu 2: Theo em phát minh kim loại đồng có ý nghĩa gì?

Câu 3:  Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước Văn Lang? Giải thích?

Câu 4: Em hãy nêu điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn lang và  Âu lạc ?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Phần I: Trắc nghiệm: 

Câu 1 :  Âm mưu nhà Hán khi gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc là:

A. Muốn xâm chiếm nước ta lâu dài.   

B. Muốn xoá tên nước ta trên bản đồ thế giới.

C. Muốn biến nước ta thành một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc.   

D. Cả ba điều đúng.

Câu 2:  Nhân dân ta phải cống nạp cho nhà Hán những sản vật quý gì ?

A. Ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đối mồi.        

B. Rượu, gạo, trâu bò.

C. Các loại thuế, thuế muối, thuế sắt.           

D. Cả ba điều đúng.

Câu 3: Nhà Hán đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán nhằm mục đích gì:

A. Kiểm soát nhân dân ta chặt chẽ.    

B. Vơ vét của cải, chiếm đoạt những sản vật quý.

C. Dần dần thôn tính đất đai Âu Lạc.  

D. Đồng hoá dân tộc ta.

Câu 4: Kết quả và ý nghĩa của cuộc Hai Bà Trưng là:

A. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, độc lập dân tộc được khôi phục sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến nước ngoài đô hộ.

B. Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường bất khuất của dân tộc ta.

C. Câu a và b điều đúng.

Câu 5: Vì sao chính quyền đô hộ nắm độc quyền và kiểm soát đồ sắt gắt gao?

A. Sắt là kim loại quý hiếm.

B. Công cụ bằng sắt sử dụng trong sản xuất và chiến đấu có hiệu quả hơn.

C. Hạn chế phát triển sản xuất ở Giao Châu và hạn chế sự chống đối của nhân dân ta.

D. Cả câu B và C đúng.

Câu 6: Mùa xuân năm  40 (tháng 3 dương lịch) ở Hát Môn (Hà Tây) đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

A. Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa             

B. Hai Bà Trưng đánh tan quân Hán             

C. Hai Bà Trưng xưng vương

D. Cả A, B, C sai.

Phần II: Tự luận.

Câu 1: Em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?

Câu 2: Lý Bí đã làm gì sau khi đánh bại quân xâm lược?

Câu 3: Vì sao Lý Bí lại đặt tên nước là Vạn Xuân?

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 6 có đáp án năm 2021 Trường THCS Mường Giôn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button