Giáo dụcLớp 8

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tiến

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tiến. Đề thi bao gồm các câu trắc nghiệm và tự luận. Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới.

TRƯỜNG THCS MINH TIẾN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 8

NĂM HỌC 2021-2022

Đề số 1

I.Lí thuyết:                              

Câu 1: Nêu khái niệm phân tử là gì? Cho ví dụ?

Câu 2: Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì? Hóa trị được xác định như thế nào?

Câu 3: Công thức hóa học H3PO4 cho ta biết ý nghĩa gì?

(Biết H = 1 ; P = 31 ; O = 16)

Câu 4: Trong xây dựng người ta dùng nước vôi (có chất Canxi hiđroxit) được quét lên tường nhà một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn (chất này là Canxi cacbonat).

a.Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra?

b.Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng có chất khí cacbon đioxit (chất này có trong không khí) tham gia và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nước (chất này bị bay hơi)

Câu 5: (1 điểm) Nêu khái niệm mol? Cho ví dụ minh họa?

II.Bài tập: 

Câu 6: (2 điểm ) Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a.  Al     +       O2      →              Al2O3

b.  KMnO4  → K2MnO4          +          MnO2               +          O2   

Hãy viết thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học lập được.

Câu 7:  Để chế tạo mỗi quả pháo bông nhằm phục vụ cho các chiến sĩ biên phòng giữ gìn biên giới hải đảo ở Quần đảo Trường sa đón xuân về, người ta cho vào hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo cháy trong khí oxi (O2) sinh ra 1000 gam Magie oxit (MgO)

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng?

b) Tính khối lượng khí oxi (O2) tham gia phản ứng?

Câu 8: Hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 17.

a) Tính khối lượng mol của hợp chất

b) Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: – Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử  liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Ví dụ: Phân tử nước gồm có 2 nguyên tử hiđro liên kết với 1 nguyên tử oxi

Câu 2: – Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác.

– Hóa trị được xác định theo hóa trị của Hiđro làm đơn vị và hóa trị của oxi là hai đơn vị.

Câu 3: – Công thức hóa học H3PO4 cho ta biết:

– Nguyên tố H; P; O tạo nên chất.

– Trong hợp chất có 3H; 1P; 4O.

– Phân tử khối: 1.3 + 31 + 4.16 = 98 (đvC).

Câu 4: a)  Dấu hiệu cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra: Khô và hóa rắn (chất rắn Canxi cacbonat).

b)  Phương trình chữ:

Canxi hiđroxit        +      Cacbon đioxit →     Canxi cacbonat     +      Nước

Câu 5: – Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

– Con số 6.1023 là số Avogađro, kí hiệu: N

Ví dụ:

+ Một mol nguyên tử sắt là một lượng sắt có chứa N nguyên tử sắt.

+ Một mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử nước.

Câu 6:

a.   4Al   +       3O2      →        2Al2O3

Có tỉ lệ: Số nguyên tử Al: Số phân tử O2: Số phân tử Al2O= 4 : 3 : 2

b.   2KMnO4  →    K2MnO4        +     MnO2     +  O2

Có tỉ lệ:

Số phân tử KMnO4: Số phân tử K2MnO4: Số phân tử MnO2 :Số phân tử O2

 = 2 : 1 : 1 : 1

Câu 7:  

a) Áp dụng theo ĐLBTKL, ta có công thức về khối lượng của phản ứng

mMg + mO2 = mMgO

b) Khối lượng khí oxi tham gia phản ứng:

mO2 = mMgO – mMg =  1000 – 600 =  400 (gam)

Câu 8:

a) Khối lượng mol của hợp chất A là:

MA =  17. 2  =  34 (gam)

b) Số mol của hợp chất A là:

({n_A} = frac{V}{{22,4}} = frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25(mol))

Khối lượng 5,6 lít khí A (ở đktc) là:

mA = n.M=  0,25 . 34 =  8,5 (gam)

Đề số 2

Câu 1: (3,0 điểm)

Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây  :

a)  Al2O3    →     Al            +    O2

b)  P2O5         +   H2O    →       H3PO4

c)  Mg        +   O2  →       MgO

d)  Fe(OH)3   + H2SO4       →     Fe2(SO4)3 +  H2O

e)  Al         +     HCl     →   AlCl3    +     H2

f)  CxHy         +     O2     →       CO2        +    H2O

Câu 2: (2,0 điểm)

Tính khối lượng mỗi chất trong các trường hợp sau:

a) 11,2 lít CO2 (ở đktc).                                               b) 1,8.1023 phân tử Cl2

Câu 3: (2,0 điểm)

Hợp chất X chứa 75% C về khối lượng, còn lại là H. Biết d= 8. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.

Câu 4: (3,0 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng:

Fe      +        O2    →      Fe3O4

Nếu dùng một lượng 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với O2 (vừa đủ).

a)   Lập phương trình phản ứng trên.

b)   Tính thể tích O2 phản ứng (đktc).

c)   Tính khối lượng Fe3O4 tạo thành.

—(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 3

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3 Điểm)

Câu 1: Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon là:

a) 1,9926.10-23g                     b) 1,9926g                   c) 1,9926.10-23đvc         d) 1,9926đvC.

Câu 2: Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là :

a) Biến đổi về hình dạng.                              b) Có sinh ra chất mới.    

c) Chỉ biến đổi về trạng thái.                         d) Khối lượng thay đổi.

Câu 3 : Trong 1 phản ứng hoá học các chất phản ứng và sản phẩm chứa cùng .

a) Số nguyên tố tạo ra chất.                           b) Số phân tử của mỗi chất.

c) Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.               d) Số phân tử trong mỗi chất.                        

Câu 4 : Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng :

a) Giảm dần               b) Giữ nguyên .             c) Tăng                       d)   Cả a,b,c.

Câu 5: Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Al (có số proton =13) là:

a) 1                             b). 2                             c) 3                              d) 4.

Câu 6: Số lớp e của nguyên tử Al (có số proton =13) là:

a) 1                             b) 2                              c) 3                              d) 4.

Câu 7: Số e trong nguyên tử Al (có số proton =13) là:

a) 10                           b) 11                            c) 12                            d) 13.

Câu 8: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố Ca, C, O trong CaCO3 lần lượt là:

a) 40%; 40%; 20%                 b) 40%; 12%; 48%            c)10% ; 80% ; 10%           d) 20% ; 40% ; 40%

Câu 9: Khối lượng của 1 đvC  là:

a) 1,6605.10-24g         b) 6.1023g                    c) 1,6605.10-23g                       d) 1,9926.10-23g

Câu 10: Trong hợp chất AxBy . Hoá trị của A là m, hoá trị của B là n thì quy tắc hóa trị là:

a) m.A= n.B               b) m.x = n.y                 c) m.n = x.y                             d) m.y = n.x                 

B. PHẦN TỰ LUẬN : (7 Điểm)

Bài 1(2đ): Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.

Áp dụng : Nung 21,4g đá vôi (CaCO3) sinh ra 12g vôi sống và khí cacboníc

a. Viết công thức về khối lượng.

b. Tính khối lượng khí cacboníc sinh ra.

Bài 2(2đ): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. Sắt + Khí ôxi    →  Sắt(III) ôxit.

b. Kali + Nước   →   Kali hiđrôxit + Khí Hiđrô

 Bài 3(3đ): Cho 16 gam Kẽm tác dụng vừa đủ với axit Sunfuric theo phương trình

Zn  +          HCl   →   ZnCl2    +         H2

a) Tính số mol Zn và lập phương trình phản ứng trên.                                        

b) Tính thể tích khí H2 thoát ra (đktc).

c) Tính khối lượng axit clohiđric (HCl) đã dùng cho phản ứng trên.

—(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—     

Đề số 4

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Fe(OH)y + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O. Biết sắt trong các hợp chất trên có hóa trị III thì hệ số của các chất trong phản ứng lần lượt là:

A.  1: 3:1:6              B.  2:3:1:6                   C.  2:6:1:6                       D.  1:6:2:6

Câu 2: Dãy nguyên tố kim loại là:

A.  K, Na, Mn, Al, Ca.                                   C.  Na, Mg, C, Ca, Na.

B.  Ca, S, Cl, Al, Na.                                       D.  Al, Na, O, H, S. 

Câu 3: Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng là:

A.  m=n.M.     B.  M= n/m.             C.  M=n.m.         D.  M.m.n = 1                                 

Câu 4: Cho 5,6g sắt Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt (II) clorua FeCl2  và 0,2g khí H2. Khối lượng HCl đã dùng là:

A.  7,3g                   B.  14,2g                         C.  9,2g                       D.  8,4g 

Câu 5: Chất  thuộc hợp chất hóa học là:

A.  O2.                                     B.  N2.                                     C.  H2.                                     D.  CO2

Câu 6: Khí SO2 nặng hơn khí O2 bao nhiêu lần?

A.  1,5 lần.                           B.  1,7 lần.                              C.  2 lần.                     D.  1,2 lần  

Câu 7 : Trong các vật sau, đâu là vật thể tự nhiên?

A.  Nhà ở.            B.  Quần áo.                      C.  Cây cỏ.                  D.  Đồ dùng học tập.       

Câu 8: Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?

A.  N2O5                                       B.  NO                                        C.  N2O3.                     D.  NO2   

Câu 9: Hãy suy luận nhanh để cho biết chất nào giàu nitơ nhất trong các chất sau?

    A.  N2O5                       B.  NO                               C.  N2O                    D.  NO2

Câu 10:   Đốt cháy quặng pirit sắt(FeS2) thu được sắt (III) oxit Fe2O3 và khí sunfuarơ SO2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?

A.  4FeS2  +11 O2  →   2Fe2O3 + 8SO2                              C.  4FeS2  +11 O2   →  Fe2O3 + 8SO2

B.  2FeS2  + O2   →  Fe2O3 + SO2                                        D.  FeS2  + O2  →   Fe2O3 + 2SO2   

Câu 11: Trong 1 mol O2 có bao nhiêu nguyên tử?

A.  6,02.1023                               B.  12,04. 1023                     C.  6,04. 1023                  D.  18,06. 1023        

Câu 12: Công thức tính thể tích chất khí (ở đktc): 

A. V= n: 222  

B. V= n.24              

C. V= n.M              

D. V= n.22,4                    

Câu 13: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau:

A.  Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

B.  Trong phản ứng hóa học, có sự biến đổi từ nguyên tử này thành nguyên tử khác.

C.  Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử tham gia phản ứng thay đổi.

D.  Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ.

Câu 14: 6,4g khí sunfuarơ SO2 qui thành số mol phân tử là:

A.  0,01 mol                            B.  0,1 mol              C.  0,2 mol                      D.  0,5 mol  

Câu 15: Hòa tan muối ăn vào nước, được dung dich trong suốt. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn lại xuất hiện. Quá trình này được gọi là:

A.  hiện tượng hòa tan.                                           C.  hiện tượng vật lí.    

B.  hiện tượng hóa học                                                       D.  hiện tượng bay hơi

Câu 16: Khối lượng của 0,5 mol CO2 là:

A. 22g                            B. 28g                       C. 11,2g                            D. 44g

II. Tự luận (6 điểm )

Câu 17 (2đ): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. Fe  +   O2        >  NaCl   +    Fe(OH)3                        

Câu 18 (2đ):

Tính số mol của:  5,6 g Fe; 5,6 lit khí H2;  3,0115.1023 nguyên tử Cu?

Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất: K2CO3.

Câu 19 (2đ) : Cho kim loại magie tác dụng với dung dịch axit clohđric (HCl) người ta thu được muối magie clorua ( MgCl2) và 44,8 lít khí hiđro H2.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết trong phản ứng trên, đâu là đơn chất, đâu là hợp chất?

b.Tính khối lượng axit clohiđric và khối lượng Magie cần dùng cho phản ứng?

—(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 5

I. Hãy khoanh tròn vào vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4

Câu 1:  Trong các quá trình sau, đau là hiện tượng hóa học ?

A. Nghiền bột gạo

B. Hòa tan đường vào nước được nước đường

C. Thanh sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ

D. Cồn để trong lọ không bịt kín bị bay hơi

Câu 2:  Cho phản ứng: A +B +C   → D. Biểu thức bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng ?

A. mA +mB =mC+ m                                                B. mA +mB + mC = mD

C. mA +mB +mD =  mC                                                                   D. mA =mB +mC+ mD                                                    

Câu 3:  Cho  sơ đồ phản ứng Nhôm + khí ôxi   →  Nhôm ôxit, chất sản phẩm là

A. Nhôm

B. Ôxi            

C. Nhôm và oxi                      

D.Nhôm ôxit

Câu 4:  Cho phương trình hóa học : 2Cu +O2     →    2CuO. Tỉ lệ số nguyên tử đồng : số phân tử oxi là :

Câu 6: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các loại hạt

Câu 7:  Kí hiệu hóa học của kim loại sắt là

A.fe                

B.fE                                                   

C.FE                           

D.Fe

Câu 8. Tỉ khối của khí Metan (CH4) đối với khí Oxi là

A.1 

B.0,5                                     

C.0,75                                                    

D.1,25

II.Phần tự luận (6 điểm).

Câu 1. (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau

a. P + …     →  P2O5

b. HCl + Fe3O4  →  FeCl2 + FeCl3 + H2O

Câu 2 . (2,0 điểm). Tính

Thể tích ở đktc của 1,2.1023 phân tử SO3. Khối lượng của 11,2 lít NH3 ở đktc

Câu 3 . (2,0 điểm). Cho 13gam kẽm (Zn) tác dụng với một lượng dung dịch axit clohidric (HCl) vừa đủ thu được muối kẽm clorua (ZnCl2) và khí Hiddro (H2)

a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

b. Thể tích khi H2 thu được ở đktc

c. Tính khối lượng axit clohiđric (HCl)  cần dùng.   

—(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 5 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Minh Tiến. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button