Giáo dụcLớp 8

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Suối Ngô

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 năm 2021-2022 Trường THCS Suối Ngô được HỌC247 biên soạn và tổng hợp dưới đây sẽ hệ thống tất cả các câu hỏi có đáp án nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập môn Hóa 8. Mời các bạn cùng tham khảo.

TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 8

NĂM HỌC 2021-2022

Đề số 1

Câu 1:            

a) Phát biểu và viết quy tắc hóa trị?

b) Vận dụng: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi: Na và O; Fe(III) và nhóm SO4

Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (có xác định chỉ số x,y ) và cho biết tỉ lệ các chất có trong phương trình hóa học ?

a. Fe   +       O2     →  Fe3 O4                                            

b. Al      +   H2SO4     →     Alx(SO4)y       + H2                      

Câu 3: Viết CTHH và gọi tên các axit, bazơ tương ứng sau:

Oxit

Axit tương ứng

Bazơ tương ứng

Tên gọi

SiO2

 

 

 

P2O5

 

 

 

Fe2O3

 

 

 

MgO

 

 

 

Câu 4: Cho 6,5 g kim loại kẽm phản ứng với 7,3 gam axit clohidric HCl  thu được13,6 gam  muối kẽmClorua (ZnCl2) và  a gam khí Hidro(H2).

a) Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra?

b) Viết sơ đồ phản ứng của phản ứng hóa học trên.

c) Viết công thức khối lượng của phản ứng hóa học trên.

d) Tính a.

Câu 5: Tính số nguyên tử, phân tử có trong:

a) 0,5 mol nguyên tử sắt.

b) 2 mol phân tử khí hidro.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: a.Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Qui tắc hóa trị: x  x a = y x b

b. Vận dụng:

Lập CTHH đúng: Na2O, Al2(SO4)3

Câu 2:

a. 3Fe   +       2O2    →    Fe3 O4      

Tỉ lệ: 3: 2:1                                      

b.  Xác định : x=2, y=3

2Al      +   3H2SO4     →    Al2(SO4)3    + 3 H2   

Tỉ lệ:   2:3:1:3     

Câu 3: SiO2  có axit tương ứng là H SiO3: axit silic

P2O5  có axit tương ứng là HPO4: axit photphoric

Fe2O3 có bazơ tương ứng là Fe(OH)3: sắt (III) hidroxit

MgO có bazơ tương ứng là Mg(OH)2: Magie hidroxit

Câu 4:

a.   Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra: có khí thoát ra

b. Sơ đồ phản ứng:

Zn + HCl     —à ZnCl2  + H2

c. Công thức khối lượng:

mkẽm + maxit clohidric  = mkẽm clorua + mhidro

d. tính a:

mhidro=( mkẽm + maxit clohidric  ) –  mkẽm clorua =(6,5 + 7,3 ) – 13,6 = 0,2(g)

Câu 5: Số nguyên tử sắt: 0,5.6.1023  = 3. 1023( nguyên tử)

Số phân tử hidro: 2.6.1023 = 12.1023(phân tử)

Đề số 2

A . TRẮC NGHIỆM

I. Chọn phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Công thức tính nồng độ phần trăm ( C %) của dung dịch là:

A. C% = (mdd.100%) : mct

B. mdd = (mct.100%) : C%

C. mct = (C%.mdd) : 100%

D. C% = (mct.100%) : mdd

Câu 2: Đốt cháy cacbon trong lọ chứa V lít oxi ở đktc thì thu được 8,8 gam khí CO2. Giá trị V của oxi là bao nhiêu:

A. 22,4 lít                   

B. 4,48 lít                               

C. 2,24 lít                   

D. 12,48 lít

Câu 3: Trong số những chất cho dưới đây, chất nào làm quỳ tím hóa xanh?

A. Đường                          

B. Nước vôi                    

C.  Muối ăn              

D. Giấm ăn       

Câu 4: Hợp chất Al2(SO4)3 có tên là

A. Nhôm (III) sunfat.     

B. Nhôm (II) sunfat.  

C. Nhôm sunfat             

D. nhôm sunfit

Câu 5: . Dãy hợp chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất bazơ?

A. HCl; Na2SO4; NaOH    

B. CuSO4 ;CaCO 3; NaCl     

C. H2SO4; HCl; HNO3      

D. KOH; Cu(OH)2; Ca(OH)2

Câu 6: Những hợp chất sau đây là oxít:

A. Na2O, P2O5, H2SO4, H2O     

B. CaO, H3PO4, SO2, KOH    

C. N2O3, SO3, Fe2O3, ZnO        

D. CaCO3, MgO, CO2, NO2

Câu 7: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên

B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên

C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên

D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên

Câu 8: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết:

A.Tăng

B.Giảm 

C. Không đổi.

D. Không xác định được

Câu 9: Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:

A. 2500Pa

B. 25000Pa

C. 250Pa

D. 400Pa

Câu 10: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:

A. 1,7N

B. 1,2N

C. 2,9N

D. 0,5N

II. (0.5 điểm) Ghép đôi ở cột A với cột B cho phù hợp .

Cột  A

Ghép nối

Cột B

1/  CaCO3     →   CaO  + CO2

2/ Zn + H2SO4  →  ZnSO4 + H2

3/ HgO + H2   →    Hg   + H2O

4/ NaOH + HCl    →  NaCl + H2O

 

a.  Phản ứng trung hoà

b.  Phản ứng oxi hoá khử

c.  Phản ứng phân huỷ

d. Phản ứng thế

B. TỰ LUẬN:

Câu 1 (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học nào để nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất: HCl, Ca(OH)2,  Na2SO4,  NaNO3.

Câu 2 (3 điểm) Hòa tan 6,5g kẽm Zn vào 14,6 g axit clohiđric HCl. Hãy:

a)  Viết phương trình phản ứng.

b) Cho biết sau phản ứng chất nào còn dư? Tính khối lượng chất dư?

c)  Tính khối lượng kẽm clorua sau phản ứng?

d) Tính nồng độ phần trăm (%) của 100g dung dịch axit HCl  tham gia phản ứng.            

Câu 3 (1điểm) Một cái nhà gạch có khối lượng 120 tấn. Mặt đất ở nơi cất nhà chỉ chịu được áp suất tối đa là 100 000 N/m2. Tính diện tích tối thiểu của móng.

Câu 4 (1điểm)  Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 3

Phần I: Trắc nghiệm.  Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Có các vật thể sau: Thước kẻ; Ngôi nhà; Trái đất; Quyển vở; Cặp sách; Đại dương. Số vật thể tự nhiên là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4   

Câu 2: Phân tử khối của phân tử H2SO4  có giá trị bằng:

A. 49 đvC

B. 98 đvC

C. 49 (g)

D. 98 (g)

Câu 3: Cho dãy các chất sau: H2; CO2; H2O; O2; HCl; Fe; Cu; NaOH. Số hợp chất là:

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 4: Công thức hóa học nào sau đây không đúng:

A. H2O

B. Na2O

C. Fe3O4

D. CO3

Câu 5: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học:

A. Bóng đèn điện sáng

C. Thức ăn bị ôi thui

B. Cốc thủy tinh bị vỡ

D. Muối ăn tan trong nước

Câu 6: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng:

A. 2H2   +      O2   →       2H2O

C. 2Al   +   3Cl2  →  2AlCl3       

B. Fe     +  2HCl    → FeCl2           + H2

D. 2P    +   5O2           → P2O5

Câu 7: Cho dãy các chất khí sau: H2; O2; NH3 CH4. Số chất nặng hơn không khí là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4    

Câu 8: Thể tích của 22 (g) khí CO2 ở (đktc) có giá trị bằng:

A. 22,4 (lít)

B. 24 (lít)

C. 2,24 (lít)

D. 11,2 (lít)

Phần II: Tự luận.

Câu 9: Tính khối lượng bằng gam của:

  a) 0,5 (mol) phân tử H2O                      

  b) 6,72 (lít) phân tử khí Oở (đktc)

Câu 10: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

  a) Al         +  H2SO4   – >   FeCl3  +  H2O

  c) Fe         +   O2   —– >     Fe3O4

Câu 11: Canxicacbonat (CaCO3) tác dụng với HCl: CaCO3  +  2HCl  → CaCl2  +  CO2  +  H2O.

Nếu có 10(g) CaCO3 tham gia phản ứng. Hãy xác định:

  a) Khối lượng HCl tham gia phản ứng?

  b) Khối lượng CaCl2 thu được bao nhiêu gam (tính theo 3 cách)?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 4

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1 (0,5 điểm).Cho các dãy công thức hoá học sau đây, dãy công thức hoá học  nào là của hợp chất:

A. CO2, SO2, O2, CuO .

B. CuCl2, SO2, Na2O, KOH.

C. C, S, Na2O, Fe2O3.

D. Cl2, SO2, N2, Al2O3

Câu 2 (0,5 điểm).Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?

A. Từ màu này chuyển sang màu khác .

B. Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng  .

C. Từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi.

D. Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái hơi  .

Câu 3 (0,5 điểm).Có PTHH: 4Na   +  O2  → 2Na2O . Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phương trình là

A. 1 : 2: 1        B. 2: 2 :2 .                               C. 4 :1 : 2.                               D. 4: 2: 1

Câu4(0,5điểm). Trong 1 mol phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử oxi. Vậy công thức hoá học của hợp chất đó là:

A. Cu2SO.                   B. CuSO3.                               C. CuSO4                    D. CuS4O

Câu5:(0,5điểm) Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế khí H2, người ta thu H2 vào bình bằng cách đặt ngược bình, vì:

A. khí H2 nhẹ hơn không khí

B. khí H2 nặng hơn không khí

C. khí H2 nặng gần bằng không khí

D. khí H2 nhẹ hơn khí oxi.

Câu 6: Muốn tính thể tích chất khí ở đktc, ta dùng công thức nào sau đây ?

A. V= 22,4.M B. V= 22,4.m              C. V= 24.n.                 D. V= 22,4.n

B.Tự Luận (7 Điểm)

Câu 1 (2,5 điểm )Nêu quy tắc hoá trị. Vận dụng quy tắc tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3. Biết Cl có hoá trị I. 

Câu 2 (2 điểm ) Nếu đốt cháy hết 9g kim loại Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit (MgO). Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí

a/ Viết và cân bằng PTHH xảy ra.

b/ Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng.

Câu 3 (2,5 điểm). Có PTHH sau: CaCO3  +  2HCl  → CaCl2 +  CO2  + H2O

   Nếu cho 100g CaCO3 tác dụng hết với axit HCl

a/ Tìm khối lượng của HCl

b/ Tìm thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc           

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 5

I.Lí thuyết: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm ) Nêu khái niệm nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

Câu 2: (1 điểm ) Nêu khái niệm đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cho ví dụ minh họa?

Câu 3: (1 điểm) Công thức hóa học CuSO4 cho ta biết ý nghĩa gì?

(Biết Cu = 64 ; S = 32 ; O = 16)

Câu 4: (1 điểm )

a.  Khi cho một mẩu vôi sống (có tên là canxi oxit) vào nước, thấy nước nóng lên, thậm chí có thể sôi lên sùng sục, mẩu vôi sống tan ra. Hỏi có phản ứng hóa học xảy ra không? Vì sao?

b.  Viết phương trình hóa học bằng chữ cho phản ứng tôi vôi, biết vôi tôi tạo thành có tên là canxi hiđroxit

Câu 5: (1 điểm ) Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí? Cho biết thể tích mol của các chất khí ở đktc?

II.Bài tập: (5 điểm)

Câu 6: (2 điểm ) Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

   a.     Na       +           O2      →             Na2O

   b.     KClO3  → KCl     +          O2   

Hãy viết thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học lập được

Câu 7: (1 điểm ) Để chế tạo mỗi quả pháo bông nhằm phục vụ cho các chiến sĩ biên phòng giữ gìn biên giới hải đảo ở Quần đảo Trường sa đón xuân về, người ta cho vào hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo cháy trong khí oxi (O2) sinh ra 1000 gam Magie oxit (MgO)

a)  Viết công thức về khối lượng của phản ứng?

b) Tính khối lượng khí oxi (O2) tham gia phản ứng?

Câu 8: (2 điểm ) Hợp chất A có tỉ khối so với khí oxi là 2.

a)  Tính khối lượng mol của hợp chất?

b) Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Suối Ngô. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button