Giáo dụcLớp 8

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Võ Thị Sáu

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, Quà Yêu Thương xin giới thiệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 năm 2021-2022 Trường THCS Võ Thị Sáu. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 8

NĂM HỌC 2021-2022

Đề số 1

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 : Cho các chất có công thức hóa học sau đây: Fe, Al(OH)3, KMnO4, Cl2, N2, KCl, MgSO4. Số đơn chất là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 2 : Công thức hóa học giữa Fe (III) và O là:

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. Fe2O2

Câu 3 : Bari có hóa trị II. Chọn công thức sai

A. BaSO4

B. BaO

C. BaCl

D. Ba(OH)2

Câu 4 : Hạt nhân được cấu tạo bởi:

A. Notron và electron

B. Proton và electron

C. Proton và nơtron

D. Electron

Câu 5 : Nguyên tố cacbon (C) là tập hợp những nguyên tố có cùng

A. 6 hạt nhân

B. 12 hạt proton

C. 12 hạt electron

D. 6 hạt proton

Câu 6 : So sánh nguyên tử canxi (Ca) và nguyên tử sắt (Fe) ta thấy:

A. Nguyên tử Ca nặng hơn nguyên tử Fe 1,4 lần

B. Nguyên tử Fe nặng hơn nguyên tử Ca 1,4 lần

C. Nguyên tử Ca nặng hơn nguyên tử Fe 0,7 lần

D. Nguyên tử Ca nhẹ hơn nguyên tử Fe 0,7 lần

Câu 7 : Dấu hiệu nào sau đây cho ta thấy có phản ứng hóa học

A. Có chất kết tủa (không tan)

B. Có chất khí bay lên

C. Có sự biến đổi màu sắc

D. Tất cả dấu hiệu trên

Câu 8 : Tính phân tử khối của CH3COOH

A. 60

B. 61

C. 59

D. 70

Câu 9 : Hợp chất Alx(SO4)3 có phân tử khối là 342 đvC. Giá trị x là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10 : Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe

D. FeCl3

Câu 11 : Trong nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?

A. Electron

B. Proton

C. Notron

D. Electron và Notron

Câu 12 : Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?

A. Fe(NO3)2, NO, C, S

B. Mg, K, S, C, N2

C. Fe, NO2, H2O

D. Cu(NO3)2, KCl, HCl

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm) : Viết công thức hóa học và tính thành phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Axit sunfuric, biết phân tử có 2H, 1S, 4O

b) Kali penmanganat, biết phân tử có 1K, 1Mn, 4O

Câu 2 (2 điểm) :

a) Xác định hóa trị của N trọng N2O5

b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4 (III)

Câu 3 (2 điểm) : Một hợp chất A có phân tử gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y. Tỷ lệ khối lượng X, Y là mx:my = 2: 3. Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC. Xác định công thức hóa học của hợp chất A.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần 1:Trắc nghiệm

1. A

2. B

3. C

4. C

5. D

6. B

7. D

8. A

9. B

10. A

11. A

12. B

Câu 1 : Các đơn chất là: Fe, Cl2, N2

Câu 2 : Fe (III) và O(II)

Gọi công thức hóa học giữa Fe và O là FexOy

III. x = II. y → x/y =2/3 → Fe2O3

Câu 3 : C sai vì Cl hóa trị I ⇒ Công thức đúng: BaCl2

Câu 6 : MCa = 40 đvc, MFe = 56

⇒ Nguyên tử Fe nặng hơn nguyên tử Ca số lần là : 56: 40= 1,4 (lần)

Câu 8 : Phân tử khối của CH3COOH = 12.2 + 16.2 + 4.1 =60

Câu 9 : Phân tử khối Alx(SO4)3 là 342

⇒ 27.x + (32 +16.4).3 = 342 ⇒ x =2 => Al2(SO4)3

Câu 10 : Trong FeO vì O hóa trị II ⇒ Fe hóa trị II

Phần 2. Tự luận

Câu 1 :

a) H2SO4, phân tử khối H2SO4 = 2 + 32+ 16.4 = 98 đvC

b) KMnO4 , phân tử khối KMnO4 = 39 + 55 + 16.4 = 158 đvC

Câu 2 :

a) Nitơ trọng N2O5

Gọi hóa trị của Nito trong hợp chất là x:

Ta có hóa trị của O (II)

Theo quy tắc hóa trị.

2. x = 5.II ⇒ x = 5 (V) . Vậy N có hóa trị bằng V trong hợp chất N2O5

b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4 (III)

Công thức hóa học dạng: Bax(PO4)y

Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.III ⇒ x : y = III : II = 3/2 

⇒ Chọn x = 3, y = 2

Vậy công thức hóa học là Ba3(PO4)2

Câu 3 :

Phân tử A gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y ⇒ Công thức hóa học của A có dạng XY3

Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC ⇒ X + 3Y = 80 (1)

Tỉ lệ khối lượng của X và Y là 2 : 3 ⇒ X : 3Y = 2 : 3 (2)

X = 32 (đvC) ⇒ X là S

Y = 16 (đvC) ⇒ Y là O

Công thức hóa học của A là SO3

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Cho nguyên tử khối của Bari là 137 . Tính khối lượng thực nguyên tố trên.

A. mBa = 2,2742.10-22 kg

B. mBa = 2,234.10-24 g

C. mBa = 1,345.10-23 kg

D. mBa = 2,7298.10-21 g

Câu 2. Ta có một oxit tên CrO. Vậy muối của Crom có hóa trị tương ứng là

A. CrSO4

B. Cr(OH)3

C. Cr2O3

D. Cr2(OH)3

Câu 3. Dãy chất nào dưới đây đều là hỗn hợp

A. Không khí, nước mưa, khí oxi

B. Khí hidro, thủy tinh, nước tinh khiết

C. Khí cacbonic, cafe sữa, nước ngọt

D. Nước đường, sữa, nước muối

Câu 4. Cho nguyên tố O có nguyên tử khối là 16, Mg là 24. Nguyên tử nào nặng hơn

A. Mg nặng hơn O

B. Mg nhẹ hơn O

C. O bằng Mg

D. Tất cả đáp án trên

Câu 5. Nguyên tố nào phổ biến nhất trên Trái Đất

A. Cacbon (than)                    B. Oxi                         C. Sắt                            D. Silic

Câu 6. Cho nguyên tử của nguyên tố R có 12 proton. Chọn đáp án đúng

A. R là nguyên tố Mg

B. Nguyên tử khối của R là 12

C. Số electron là 24

D. Có 12 nguyên tử

Câu 7. Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?

A. Fe(NO3)2, NO, C, S

B. Mg, K, S, C, N2

C. Fe, NO2, H2O

D. Cu(NO3)2, KCl, HCl

Câu 8. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:

A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC

B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC

C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC

D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC

Phần II. Tự luận

Câu 1. Xác định công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a. Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, 4O liên kết với nhau

b. Đường sacarozo có phân tử gồm 12C, 22H và 11O liên kết với nhau.

Câu 2. Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Fe (III) và nhóm (SO4)

Câu 3. Một hợp chất khí X có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ hai nguyên tố C và H. Biết trong X nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng. Tìm công thức hóa học của hợp chất khí Y.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Dãy chất nào sau đây đều là kim loại

A. Nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc .                               B. Vàng, magie, nhôm, clo.             

C. Oxi, nito, cacbon, canxi.                                        D. Sắt, chì, kẽm , thiếc.

Câu 2: Hãy ghép nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp.   ( 1 đ ).

Cột A

Cột B

Trả lời

1. Hợp chất

a. là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.

1. …

2. Đơn chất

b. chỉ gồm một chất, có tính chất nhất định, không đổi

2. …

3. Hỗn hợp

c. là những chất tạo nên từ 2 nguyên  tố hóa học trở lên.

3. …

4. Chất tinh khiết

d. gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi.

4. …

 

e. là những hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.

 

Câu 3 : Nguyên tử lưu huỳnh nặng hơn nguyên tử oxi bao nhiêu lần?

A.1 lần.                       B.2 lần.                                    C.3 lần.                       D.4 lần.

Câu 4. Cho các chất có công thức hoá học sau:

1. H2O       

2. NaCl        

3.H2        

4. Cu         

5.O3         

6. CH4       

7. O2

Nhóm chỉ gồm các đơn chất là

A. 1;3;5;7                  B. 1;2;4;6               C. 2;4;6;7              D. 3;4;5;7

Câu 5. Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:

A. Nước với cát.                                   B. Muối ăn với đường.

C. Rượu với nước.                               D. Muối ăn với nước.

Câu 6. Công thức hóa học của muối Kali penmanganat (biết trong phân tử có 1K, 1Mn, 4O) là:

A. K2MnO4            B. KMnO4                C. KO4Mn                   D. MnKO4.

Câu 7. Chọn đáp án sai

A. Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

B. Số p = số e

C. Hạt nhân tạo bởi proton và notron

D. Oxi có số p khác số e

Câu 8. Công thức hóa học sau đây là công thức của đơn chất:

A. N2                     B. N2O5                     C. NO                     D. NO2.

Phần II. Tự luận

Bài 1: Nêu ý nghĩa của các hợp chất sau: a. MgSO4              ;           b. Ba(OH)2

Bài 2:

a. Tính hóa trị của Ca trong hợp chất  CaCl2, biết Cl(I) 

b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi kẽm (Mg) hoá trị (II) và  nhóm (PO) hóa  trị (III)

Bài 3: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.

Áp dụng : Nung 21,4g đá vôi (CaCO3) sinh ra 12g vôi sống và khí cacboníc

a. Viết công thức về khối lượng.

b. Tính khối lượng khí cacbonic sinh ra.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 4

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Chất nào sau đây được coi là tinh khiết

A. Nước cất.                                                              B. Nước suối.           

C. Nước khoáng.                                                       D. Nước đá từ nhà máy.

Câu 2: Nguyên tử có những loại hạt nào?

A.e, p, n.                                 B. e, p                          C. p, n             D. n, e

Câu 3. Trong mọi nguyên tử đều có

A. Số electron bằng số proton;     

B. Số proton bằng số nơtron;    

C. Số nơtron bằng số electron;     

D. Số proton bằng số electron và bằng số nơtron.

Câu 4: Trong các công thức hóa học sau, công thức hóa học nào sai:

A. K2O                                    B. BaNO3                                C. ZnO                        D. CuCl2

Câu 5: Trong các thí nghiệm sau, ở thí nghiệm nào xảy ra hiện tượng vật lý?

A.  Hòa tan muối ăn vào nước.

B.  Hòa tan đường vào nước.

C. Lấy một lượng thuốc tím (rắn) bỏ vào ống nghiệm rồi đun nóng. Đun tàn đỏ của que đóm vào gần miệng ống nghiệm, thấy que đóm bùng cháy.

D.  Cả A và B

Câu 6. Phân tử khối của Sắt (II) sunfat FeSO4 là

A. 151 đvC               B. 152 đvC                C. 162 đvC                  D. 153 đvC

Câu 7. Cho biết công thức hoá học chung của hợp chất AxBy, trong đó A có hoá trị a và B có hoá trị b.

Theo quy tắc hoá trị ta có:

A. x.y =  a.b;             B. a.x= b.y;              C. a.y = b.x;           D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 8.   Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với Cl là XCl2, hợp chất của Y với O là Y2O3. Vậy CTHH của hợp chất của X và Y là:

A. X2Y3.          B. XY2.          C. X3Y2.              D. X2Y.

Phần II. Tự luận

Câu 1. Dựa vào công thức hóa trị, lập công thức hóa học và tính phân tử khối của những hợp chất tạo bởi:

a) Ba (II) và nhóm PO4(III)                      

b) Mg (II) và nhóm Cl (I)

c) Fe (III) và nhóm SO4(II)

Câu 2. Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử nguyên tố Oxi nặng 44 đ.v.C.

a. Tính nguyên tử khối, cho biết tên kí hiệu của X.

b. Tính % khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất.

Câu 3. Một oxit có công thức Mn2Ox có phân tử khối là 222. Tìm hoá trị của Mn?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Đề số 5

Phần 1. (4 điểm) Trắc nghiệm

Câu 1. Chất tinh khiết là:

A. Có tính chất thay đổi

B. Có lẫn thêm vài chất khác

C. Gồm những phân tử đồng dạng

D. Không lẫn tạp chất

Câu 2: Phương pháp lọc để tách một hỗn hợp gồm:

A. Nước với cát.

B. Muối ăn với đường.

C. Rượu với nước.

D. Muối ăn với nước.

Câu 3. Nguyên tử R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy tổng số electron của nguyên tử R là:

A. 3

B. 11

C. 13

D. 23

Câu 4. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân. Chọn đáp án đúng

A. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé

B. Do số p = số e

C. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron

D. Do nơtron không mang điện

Câu 5. Cho nguyên tử khối của Bari là 137 . Tính khối lượng thực nguyên tố trên.

A. mBa = 2,2742.10-22 kg

B. mBa = 2,234.10-24 g

C. mBa = 1,345.10-23 kg

D. mBa = 2,7298.10-21 g

Câu 6. Cho dãy chất được biểu diễn bằng công thức hóa học như sau: Cl2, Fe, NaOH, MgO, F2, Hg, AgCl, C4H8, CH3Cl. Số đơn chất trong dãy trên là

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 7. Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích âm

A. electron

B. notron

C. proton

D. proton và notron

Câu 8. Khí nitơ tác dụng với khi hidro tạo thành khí amoniac NH3. Phương trình hóa học của phản ứng trên là:

A.N+3H→NH3

B. N2 + 6H → 2NH3

C. N+ 3H→ 2NH3

D. N2+H2→NH3

Câu 9. Cho sắt vào trong bình đựng khí clo thu được sắt (III) clorua. Tổng hệ số tất cả các chất tham gia phản ứng là:

A. 3

B. 5

C. 7

D. 8

Câu 10. Ta có một oxit tên CrO. Vậy muối của Crom có hóa trị tương ứng là

A. CrSO4

B. Cr(OH)3

C. Cr2O3

. Cr2(OH)3

Phần 2. (6 điểm) Tự luận

Câu 1. Xác định công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a. Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, 4O liên kết với nhau

b. Đường sacarozo có phân tử gồm 12C, 22H và 11O liên kết với nhau.

Câu 2. Một hợp chất khí X có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ hai nguyên tố C và H. Biết trong X nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng. Tìm công thức hóa học của hợp chất khí Y.

Câu 3. Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Fe (III) và nhóm (SO4)

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đang nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Võ Thị Sáu. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button