Giáo dụcLớp 9

Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thống Nhất

Ban biên tập Quà Yêu Thương xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thống Nhất nhằm ôn tập và củng cố các kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Mời các em cùng theo dõi!

TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT

KIỂM TRA HỌC KỲ II

Năm học 2020-2021

MÔN: ĐỊA LÝ 9

Thời gian: 45p

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm)

Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất.

Câu  2: (1 điểm)

Hãy kể tên các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Cao Bằng.

Câu 3: (3 điểm)

Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của ngành du lịch biển- đảo ở nước ta?

Câu 4: (3  điểm)

Cho bảng số liệu về tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 ( đơn vị %)

Sản lượng

Đồng bằng

sông cửu Long

Đồng bằng

sông Hồng

Cả nước

Cá biển khai thác

41,5

4,6

100

Cá nuôi

58,4

22,8

100

Tôm nuôi

76,7

3,9

100

 

a. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.

b.  Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nước .

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

(3 điểm)

* Ngành sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ:

– Trước ngày miền Nam giải phóng:

+ Công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài.

+ Chỉ có một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm phân bố chủ yếu ở Sài Gòn- Chợ Lớn.

– Ngày nay:

+ Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP vùng.

+ Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng.

+ Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm.

+ Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng Đông Nam Bộ.

 

 

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

Câu 2

(1 điểm)

*  Kể tên các đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Cao Bằng

– Hòa An, Thông Nông, Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thạch An, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Phục Hòa, Hạ Lang, Trùng Khánh và thành phố Cao Bằng.

(HS cứ kể được 3 đơn vị cho 0,25đ)

 

1,0

Câu 3

(3 điểm)

* Tiềm năng của ngành du lịch biển- đảo:

Dọc bờ biển nước ta, suốt từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.

Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

* Thực trạng phát triển:

– Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh thu hút khách trong và ngoài nước.

– Du lịch biển chỉ mới tập trung vào khai thác hoạt động tắm biển.

– Các hoạt động du lịch biển khác còn ít được khai thác.

 

0.75

 

 

0,75

 

 

 

0,5

 

0.5

 

0,5

-(Nội dung tiếp theo của phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2 điểm) Vì sao nói Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm trồng lúa lớn nhất của cả nước?

Câu 2: (2 điểm) Hãy nêu những phương hướng chính bảo vệ tài nguyên môi trường biển.

Câu 3: (3 điểm) Kiên Giang có những điều kiện tự nhiên gì thuận lợi cho phát triển kinh tế?

Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm Đông Nam Bộ so với cả nước, năm 2001 (cả nước = 100%)

Các ngành công nghiệp trọng điểm

Sản phẩm tiêu biểu

Tên sản phẩm

Tỉ trọng so với cả nước

Khai thác nhiên liệu

Dầu thô

100,0

Điện

Điện sản xuất

47,3

Cơ khí – điện tử

Động cơ điezen

77,8

Hoá chất

Sơn hoá học

78,1

Vật liệu xây dựng

Xi măng

17,6

Dệt may

Quần áo

47,5

Chế biến lương thực thực phẩm

Bia

39,8

 

Dựa vào bảng số liệu em hãy:

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.

b. Nhận xét vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.

ĐÁP ÁN

 

Câu

Đáp án

Biểu điểm

1

Nói Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm trồng lúa lớn nhất của cả nước vì:

– Dẫn đầu cả nước về: diện tích ,sản lượng cũng như bình quân lương thực đầu người: diện tích (51%), sản lượng (51,5%), bình quân lương thực đầu người là 1066,3kg (gấp 2,3 lần cả nước ).

– Do đó đây là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nườc ta và bảm bảo được vấn đề an ninh lương thực cho cả nước

 

 

1,5 đ

 

 

0,5 đ

2

Những phương hướng chính bảo vệ tài nguyên môi trường biển:

– Điều tra, đáng giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.

– Bảo vệ rừng ngập mặm hiện có,đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặm.

– Bảo vệ rạng san ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.

– Bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản.

– Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học.

 

0,5 đ

0,5 đ

 

0,5 đ

 

0,25đ

0,25đ

3

 

 

 

Những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế của Kiên Giang:

– Địa hình: Kiên Giang là một tỉnh có cả đồng bằng, đồi núi, biển và hải đảo.

– Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo ít thiên tai, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng vật nuôi sinh trưởng.

– Sông ngòi, kênh rạch dày đặc để tiêu nước về mùa lũ và giao thông đi lại, đồng thời có tác dụng tưới nước vào mùa khô.

– Đất đai có 6 nhóm đất chính: có thể trồng trọt nhiều loại cây trồng vật nuôi.

– Tài nguyên khoáng sản dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

=> Kiên Giang có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng chế biến thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng và đầu tư phát triển du lịch….

 

 

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

0,5 đ

-(Nội dung tiếp theo của phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (4,0 điểm).

Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước? Những khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất lương thực của vùng?

Câu 2: (3,0 điểm).

Nêu những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.

 Câu 3: (3,0 điểm).

Dựa vào bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC, NĂM 2002( NGHÌN TẤN)

Sản lượng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Hồng

Cả nước

Cá biển khai thác

493,8

54,8

1189,6

Cá nuôi

283,9

110,9

486,4

Tôm nuôi

142,9

7,3

186,2

 

         Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đống bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%). Nêu nhận xét.

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

Điểm

1

(4,0

điểm)

+ Thuận lợi:

* Tự nhiên:

– Đồng bằng lớn nhất cả nước: diện tích đất tự nhiên gần 4 triệu ha, đất phù sa nước ngọt 1,2 triệu ha màu mỡ thuận lợi cho sản xuất lương thực với quy mô lớn.

– Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

– Sông Mê công và hệ thống kênh rạch chằng chịt đảm bảo nguồn nước tưới.

* Dân cư- xã hội:

– Là vùng đông dân ( đứng thư hai sau Đồng bằng sông Hồng ), nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn…

– Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa.

+ Khó khăn: diện tích đất phèn, đất mặn lớn; mùa khô kéo dài

       thiếu nước ngọt cho sản xuất; nhiễm mặn; mùa mưa gây ngập lụt trên diện rộng…

 

 

1,0

 

 

   0,5

   0,5

 

 

  0,5

 

  0,5

  1,0

2

(3,0 điểm)

Những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo:

– Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.

– Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn.

– Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.

– Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

 – Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ.

 

 

1,0

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

 

 

-(Nội dung tiếp theo của phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (4 điểm)

            Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a. Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển khai thác thủy sản. Kể  tên 2 tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Địa hình đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa tạo thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?

Câu 2: (2 điểm)

Các đảo ven bờ của nước ta tập trung nhiều nhất ở tỉnh, thành phố nào? Việc phát triển kinh tế xã hội trên các đảo và quần đảo ở nước ta có ý nghĩa gì?

Câu 3: (4 điểm)

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và

Đông Nam Bộ năm 2005 và 2014.

                                                               (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

Vùng

2005

2014

Đồng bằng sông Hồng

214.1

710.0

Đông Nam Bộ

550.1

1483.0

 

                           (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015-NXB Thống kê)

a.Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2005 và 2014.

b. Nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ qua các năm trên.

ĐÁP ÁN

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

 

a

Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển khai thác thủy sản. Kể tên 2 tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  • Nguồn lợi hải sản hết sức phong phú.
  • Biển ấm quanh năm, ba mặt giáp biển.
  • Ngư trường rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản.
  • 2 tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất vùng: Kiên Giang, Cà Mau.

2,0 điểm

 

 

 

 

0,5

0,5

0,5

 

0,5

b

Địa hình đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa tạo thuận lợi gì cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh?

  • Thuận lợi sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lương thực.
  • Bề mặt thuận lợi cho xây dựng, phát triển công nghiệp, đô thị và cư trú của người dân.
  • Thuận lợi phát triển dịch vụ như giao thông vận tải, thương mại…

2,0 điểm

1,0

0,5

 

0,5

Câu 2

 

Các đảo ven bờ của nước ta tập trung nhiều nhất ở tỉnh, thành phố nào? Việc phát triển kinh tế xã hội trên các đảo và quần đảo ở nước ta có ý nghĩa gì?

– Các đảo ven bờ của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang…

  • Ý nghĩa:

+ Khai thác hợp lí, hiệu quả tài nguyên biển, đảo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

+ Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

2,0 điểm

 

 

1,0

0,5

 

0,5

-(Nội dung tiếp theo của phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2đ)  Nêu những điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?

Câu 2: (3đ) Nêu những phương hướng chính bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo nước ta? Vùng biển nước ta có những quần đảo nào?

Câu 3: (2đ) Quảng Bình có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành du lịch? Kể tên một số địa điểm du lịch ở Quảng Bình?

Câu 4: (3đ) Dựa vào bảng số liệu cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Bình năm 2007. Hãy vẽ biểu đồ và nhận xét.                                                                           Đơn vị : %

Các ngành kinh tế

Năm 2007

Công nghiệp – xây dựng

32,1

Nông – Lâm – Ngư nghiệp

29,7

Dịch vụ

38,2

 

ĐÁP ÁN

Câu 1

– Điều kiện tự nhiên: 
+ Đất: diện tích rộng (gần 4 triệu ha). Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu (1,2 triệu ha) thích hợp cho trồng lúa; vùng đất phèn, đất mặn được cải tạo cũng trở thành các vùng trồng lương thực. 
+ khí hậu: nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào. 
+ sông Mê Công và mạng lưới kênh rạch chằng chịt. 
– Điều kiện kinh tế – xã hội: 
+ người dân có kinh nghiệm trồng lúa nước trên đất phèn, mặn và có kinh nghiệm sản xuất trong cơ chế thị trường. 
+ mạng lưới cơ sở chế biến và dịch vụ sản xuất lương thực phát triển rộng khắp. 
+ thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định, đặc biệt lúa gạo để xuất khẩu.

 

 

0.5đ

 

0.5đ

 

0.5đ

 

0.5đ

Câu 2

Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.
– Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn.
– Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
– Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
– Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặc biệt là dầu mỏ.

* Quần đảo: quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), quần đảo Nam Du, quần đảo Thổ Chu, quần đảo Hà Tiên…

0.5đ

 

0.5đ

0.5đ

 

0.5đ

 

1.0đ

Câu 3

– Quảng Bình có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch:

+ Có nhiều dân tộc cư trú nên truyền thống văn hoá phong phú.

+ Nhiều phong cảnh kỳ thú

+ Phong Nha Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

+ Giàu tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn:

– Các điểm du lịch: Phong Nha – Kẻ Bàng, Vũng Chùa – Đảo Yến, Nhật Lệ – Bảo Ninh, suối Bang, Núi Thần Đinh, Hang Tám Cô,….

 

0.5đ

 

0.5đ

 

1.0đ

 

-(Nội dung tiếp theo của phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)-

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Địa Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thống Nhất. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button