Giáo dụcLớp 9

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021 Trường THCS Nghĩa An

Dưới đây là Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 9 năm 2021 Trường THCS Nghĩa An. Đề thi gồm có trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

TRƯỜNG THCS NGHĨA AN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 9

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là:

A. CH3COOH, CH3COOC2H5                                   

B. CH3COOC2H5, C2H5OH

C. CH3COOH, C6H12O6                                             

D. CHCOOH, (-C6H10O5)n

Câu 2: 3,36 lít khí Axetylen làm mất màu tối đa bao nhiêu lít Br2 2M :

A. 0,075 lit                 

B.0,15 lít                                

C. 0,3 lít                                 

D. 0,6 lít

Câu 3: Phản ứng đặc trưng của este là:

A. Phản ứng Thuỷ Phân.                    

B. Phản ứng Thế.       

C. Phản ứng Cộng.                 

D. Phản ứng Cháy.

Câu 4: Nhóm các nguyên tố nào được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần

A. O, F, N, P                          

B. F, O, N, P                          

C. O, N, P, F                          

D. P, N, O, F

Câu 5: Khi cho 4,6g rượu etylic tác dụng hết với kim loại Na thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là :

A. 3,36 lit                  

B. 2,24 lit .                 

C. 1,12 lit.                  

D. 0,56 lit

Câu 6: Để làm sạch khí etylen có lẫn khí CO2 người ta dùng chất nào sau đây:

A. Dung dịch NaCl    

B. Dung dịch NaOH  

C. Nước Brôm           

D. Nước vôi trong 

II. TỰ LUẬN 

Câu 7: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau :

a) Thả vỏ trứng gà vào dd axit axetic.

b) Thả mẫu kim loại kali vào rượu etylic 400.

Câu 8: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí riêng biệt là : SO;Cl; CH4. Viết PTHH (nếu có)

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một hidrocacbon A ở thể khí thu được 13,44 lít khí CO2 ở ĐKTC. Xác định công thức phân tử của A, biết tỷ khối của A so vơi hidro bằng 22.

Câu 10: Cho 12,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu vào dd axit axetic có dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 10,08 lít khí không màu (đktc). Hãy tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I.. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

A

B

A

D

C

D

 

II.. TỰ LUẬN

Câu 7:

a) Có sủi bọt khí  2CH3COOH + CaCO3  → (CH3COO)2Ca +  CO2+ H2O

b) Có sủi bọt khí, natri tan dần

2C2H5OH +2 Na  → 2C2H5ONa + H2

2 H2O +2 Na → 2NaOH +H2

Câu 8: Dùng quỳ tím ẩm cho vào các mẫu thử, làm đỏ quỳ tím ẩm là SO2, mất màu quỳ tím ẩm là Cl2 còn lại là CH4

SO2 +H2O → H2SO3

Cl2 + H2O → HCl +HClO

Câu 9:

({m_A} = 2*22 = 44gam)

(begin{gathered}
  {n_A} = frac{{8,8}}{{44}} = 0,2mol hfill \
  {n_{C{O_2}}} = frac{{13,44}}{{22,4}} = 0,6mol hfill \ 
end{gathered} )

CxHy  + (frac{{4x + y}}{4}) O2 → xCO2 +y.2 H2O

1mol                                  x mol

0,2mol                               0,6 mol

x = 3 ta có C3Hy = 44 suy ra y = 8

CTPT C3H8

Câu 10:

Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg +H2

({n_{Mg}} = {n_{{H_2}}} = frac{{10,08}}{{22,4}} = 0,45mol)

(begin{gathered}
  {m_{Mg}} = 0,45*24 = 10,8gam hfill \
  % Mg = frac{{10,8}}{{12,5}}*100 = 86,4%  hfill \
  mCu = 12,5 – 10,8 = 1,7gam hfill \
  % Cu = 100 – 86,4%  = 13,6%  hfill \ 
end{gathered} )

ĐỀ SỐ 2

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Nguyên tố X có 11 electron được xếp thành 3 lớp, lớp ngoài cùng có 1 electron.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :

A. Ô số 3, chu kì 2, nhóm I .                         

B. Ô số 11, chu kì 3, nhóm I.

C. Ô số 1 , chu kì 3, nhóm I .                         

D. Ô số 11, chu kì 2, nhóm II.

Câu 2. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Một phần khí cacbonic bị giảm đi là do:

A. quá trình nung vôi.                                    

B. nạn phá rừng

C. sự đốt nhiên liệu                                        

D.sự quang hợp của cây xanh.

Câu  3. Trong các nhóm hiđro cacbon sau, nhóm  hiđro cacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng:

A. C2H4, C2H2.    

B. C2H4, CH4.      

C. C2H4, C6H6.          

D. C2H2, C6H6.

Câu 4. Mạch cacbon chia làm mấy loại?

A. 1 loại.                                

B. 2 loại.                     

C. 3 loại.                      

D. 4 loại.

Câu 5. Có một hỗn hợp gồm hai khí C2H4  và khí CH4. Để thu được khí CH4 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua :

A. Dung dịch H2SO4 đặc.                              

B.  Dung dịch Ca(OH)2.

C. Dung dịch Brom dư.                                             

D.  Dung dịch HCl loãng.

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ X  thu được 4,4 gam cacbonic và 2,7 gam nước . Thành phần các nguyên tố trong hợp chất X gồm:

A. Cacbon và Hiđro .                                    

B. Cacbon, Hiđro và oxi .                  

C. Hiđro và oxi                                                        

D.Cacbon, Hiđro và nitơ.

Câu 7. Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu?

A.Than, củi.               

B.Oxi.            

C.Dầu hỏa.                 

D.Khí etilen.

Câu 8. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ. Sử dụng nhóm chất nào sau đây để phân biệt được  chất đựng trong mỗi lọ?

A. Quì tím và phản ứng tráng gương.           

B. Kẽm và quì tím .            

C. Nước và quì tím.                                       

D. Nước và phản ứng tráng gương.

II.PHẦN TỰ LUẬN: 

Câu 9. Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có )

Tinh bột  →  glucozơ  →  rượu etylic  →   axit axetic  → etylaxetat

Câu 10. Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra ? Em hãy nêu hiện tượng giải thích và viết phương trình hoá học?

Câu 11. Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic. Cho 21,2 gam A phản ứng với Natri (vừa đủ) thì thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính  phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. 

b. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 3

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1. Nguyên tố X có 11 electron được xếp thành 3 lớp, lớp ngoài cùng có 1 electron.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :

A. Ô số 3, chu kì 2, nhóm I .                             

B. Ô số 11, chu kì 3, nhóm I.

C. Ô số 1 , chu kì 3, nhóm I .                             

D. Ô số 11, chu kì 2, nhóm II.

Câu 2. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính . Một phần khí cacbonic bị giảm đi là do:

A. quá trình nung vôi.                                      

B. nạn phá rừng

C. sự đốt nhiên liệu                                          

D.sự quang hợp của cây xanh.

Câu 3. Trong các nhóm hiđro cacbon sau, nhóm  hiđro cacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng:

A. C2H4, C2H2.    

B. C2H4, CH4.      

C. C2H4, C6H6.          

D. C2H2, C6H6.

Câu 4. Mạch cacbon chia làm mấy loại?

A. 1 loại.                        

B. 2 loại.                     

C. 3 loại.                      

D. 4 loại.

Câu 5. Có một hỗn hợp gồm hai khí C2H4  và khí CH4. Để thu được khí CH4 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua :

A. Dung dịch H2SO4 đặc.                                

B.  Dung dịch Ca(OH)2.

C. Dung dịch Brom dư.                                               

D.  Dung dịch HCl loãng.

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ X  thu được 4,4 gam cacbonic và 2,7 gam nước . Thành phần các nguyên tố trong hợp chất X gồm:

A. Cacbon và Hiđro .                                    

B.Cacbon , Hiđro và oxi .                  

C.  Hiđro và oxi                                                        

D.Cacbon , Hiđro và nitơ.

Câu 7. Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu?

A.Than, củi.               

B.Oxi.            

C.Dầu hỏa.                 

D.Khí etilen.

Câu 8. Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ. Sử dụng nhóm chất nào sau đây để phân biệt được chất đựng trong mỗi lọ?

A. Quì tím và phản ứng tráng gương .                  

B. Kẽm và quì tím .            

C. Nước và quì tím.                                              

D. Nước và phản ứng tráng gương.

II.PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 9. Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có )

Tinh bột →   glucozơ →   rượu etylic →   axit axetic  → etylaxetat

Câu 10. Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra ? Em hãy nêu hiện tượng giải thích và viết phương trình hoá học?

Câu 11.  Có hỗn hợp A gồm rượu etylicaxit axetic. Cho 21,2 gam A phản ứng với Natri (vừa đủ) thì thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính  phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. 

b. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

I. Phần trắc nghiệm khách quan 

Câu 1: Dãy chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom ?

a. CH4 ; C2H4             

b. C2H2 ;  CH4         

c. C2H4 ; C2H2           

d. C2H4 ; C6H6

Câu 2: Một hợp chất hữu cơ X  làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với một số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat.  Cho biết X là chất nào ?

a. CH3COOH            

b. C2H5OH             

c. CH4                      

d. CH3COOC2H5

Câu 3: Dãy chất nào sau đây là hiđrocacbon ?

a.  C2H4; CH4; C2H2                                                 

b.  C3H6; C4H10; C2H4

c.  C2H4; CH4;C3H7Cl                                   

d.  C3H6; C2H5Cl; C3H7Cl            

Câu 4: Chất hữu cơ X khi cháy theo phương trình hóa học sau : X  + 3O2   →  2CO2  + 3H2O.  Công thức phân tử của X là:

a. C2H4O2                     

b. C2H4                    

c. C2H2                    

d. C2H6O

Câu 5: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm gì?

a. Glixerol và các axit béo                                           

b. Nhiều glixerol

c. Glixerol và muối của các axit béo               

d. Etyl axetat

Câu 6: Thành phần chính của khí thiên nhiên là:

a. H2                          

b. CO                         

c. CH4                      

d. C2H4

II. Phần tự luận

Câu 1: Viết phương trình hoá học để hoàn thành những chuyển đổi hoá học sau: (ghi rõ với Na dư, thu được răm của mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

 (Cho biết:  C điều kiện phản ứng, nếu có) :

Xenlulozơ → Glucozơ → Rượu etylic → Axit axetic → Canxi axetat

Câu 2: Hãy nhận biết các khí sau bằng phương pháp hoá học: CO2 ,CH4 ,C2H4 ,Cl2.Viết các phương trình hoá học ( nếu có).

Câu 3: Chia hỗn hợp X gồm rượu etylic và axit axetic thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Để trung hòa hoàn toàn (X) cần vừa đủ 100ml NaOH 0,3M

Phần 2: Cho (X) tác dụng với Na dư, thu được 0,784 lít H2 (đktc)

a. Viết các phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng của hỗn hợp (X), suy ra thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Nguyên tố X có 11 electron được xếp thành 3 lớp, lớp ngoài cùng có 1 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :

A. Ô số 3, chu kì 2, nhóm I.                                 

B. Ô số 11, chu kì 3, nhóm I.

C. Ô số 1, chu kì 3, nhóm I.                  

D. Ô số 11, chu kì 2, nhóm II.

Câu 2: Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Một phần khí cacbonic bị giảm đi là do

A. quá trình nung vôi.                               

B. nạn phá rừng.

C. sự đốt nhiên liệu.                                            

D. sự quang hợp của cây xanh.

Câu 3: Trong các nhóm hiđrocacbon sau, nhóm  hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng

A. C2H4, C2H2.      

B. C2H4, CH4.            

C. C2H4, C6H6.          

D. C2H2, C6H6.

Câu 4: Mạch cacbon chia làm mấy loại?

A. 1 loại.                           

B. 2 loại.                                 

C. 3 loại.                     

D. 4 loại.

Câu 5: Có một hỗn hợp gồm hai khí C2H4  và khí CH4. Để thu được khí CH4 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua:

A. Dung dịch H2SO4 đặc.                       

B. Dung dịch Ca(OH)2.

C. Dung dịch brom dư.                          

D. Dung dịch HCl loãng.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam cacbonic và 2,7 gam nước. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất X gồm:

A. Cacbon và hiđro .                                             

B. Cacbon, hiđro và oxi .                    

C. Hiđro và oxi                                     

D. Cacbon, hiđro và nitơ.

Câu 7: Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu?

A. Than, củi.                     

B. Oxi.                          

C. Dầu hỏa.             

D. Khí etilen.

Câu 8: Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ. Sử dụng nhóm chất nào sau đây để phân biệt được chất đựng trong mỗi lọ?

A. Quì tím và phản ứng tráng gương.       

B. Kẽm và quì tím .             

C. Nước và quì tím.                                  

D. Nước và phản ứng tráng gương.

Câu 9: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

A. Na, Mg, Al, K                                      

B. K, Na, Mg, Al       

C. Al, K, Na, Mg                                      

D. Mg, K, Al, Na.

Câu 10: Có những hidrocacbon sau: C2H6, C2H4, C2H2, C6H6.

A. C2H6, C2H4                                                      

B. C2H2, C6H6

C. C2H4, C2H2                                                      

D. Cả bốn hidrocacbon.

Câu 11: Cho 12 lit hỗn hợp khí metan và axetilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị mất màu, thu được 173 gam C2H2Br4. Tính thể tích khí axetilen trong hỗn hợp là

A. 1,12lit                           

B. 5,6 lit                     

C. 11,2 lit                   

D. 0,8 lit

Câu 12: Đặc điểm cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là

A. có nhóm –CH3.                                                                                         

B. có nhóm –OH.

C. có nhóm –OH kết hợp với nhóm     C = O tạo thành nhóm –COOH.      

D. có hai nguyên tử oxi.

II. TỰ LUẬN

Câu 13: Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có).

Tinh bột → glucozơ → rượu etylic →  axit axetic → etylaxetat → axit axetic  

Câu 14: Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra? Em hãy nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?

Câu 15: Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic. Cho 21,2 gam A phản ứng với natri (vừa đủ) thì thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính  phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. 

b. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021 Trường THCS Nghĩa An. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Đề cương ôn tập HK2 môn Hóa học 9 năm 2021
  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021 Trường THCS Mường La

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button