Giáo dụcLớp 7

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS An Hòa

Để giúp các em học sinh lớp 7 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới Quà Yêu Thương giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 Trường THCS An Hòa dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS AN HÒA

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 7

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Nước Đại Việt thời Lê sơ tồn tại trong khoảng thời gian:

A. Thế kỉ XIV đến thế kỉ XV.

B. Thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI.

C. Thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII.

D. Thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVII.

Câu 2. Thời kì Lê sơ, quân dân Đại Việt kháng chiến chống sự xâm lược của:

A. Quân Mông – Nguyên.

B. Quân Xiêm.

C. Quân Thanh.

D. Quân Minh.

Câu 3. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân sự. Đó là đặc điểm tồ chức bộ máy chính quyền:

A. Thời Đinh – Tiền Lê.

B. Tiền Lê.

C. Thời Lê sơ.

D. Thời Lý – Trần.

Câu 4. Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế đặt tên nước là:

A. Đại Cồ Việt.

B. Đại Việt.

C. Đại Ngu.

D. Việt Nam.

Câu 5. Vị vua được xem là anh minh nhất trong thời Lê sơ là:

A. Lê Thái Tổ.

B. Lê Thái Tông.

C. Lê Thánh Tông.

D. Lê Nhân Tông.

Câu 6. Luật Hồng Đức ra đời trong thời kì:

A. Thời Lý – Trần.

B. Thời Tiền Lê.

C. Thời nhà Hồ.

D. Thời Lê sơ.

Câu 7Trong thời kì nào có chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Hà đê sứ?

A. Thời nhà Trần và thời Lê sơ.

B. Thời nhà Lý và thời Lê sơ.

C. Thời nhà Hồ và thời Lê sơ.

D. Thời nhà Lý – nhà Trần và thời nhà Hồ.

Câu 8. Số lượng nô tì ngày càng giảm dần, đó là một trong những đặc điểm xã hội:

A. Thời Lý – Trần.

C. Thời Đinh – Tiền Lê.

B. Thời nhà Hồ.

D. Thời Lê sơ.

Câu 9. Thời kì nào Nho giáo chiếm địa vị độc tôn? Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế?

A. Thời nhà Lý.

B. Thời nhà Trần.

C. Thời nhà Hồ.

D. Thời Lê sơ.

Câu 10Chiến thắng lớn nhất trong quá trình đấu tranh chống ngoại xâm thời Lê sơ:

A. Chiến thắng Bạch Đằng.

B. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.

C. Chiến thắng Đống Đa.

D. Chiến thắng Ngọc Hồi.

Câu 11. Thơ văn của ông chứa đựng tinh thần yêu nước và tinh thần dân tộc sâu sắc. Nhiều tác phẩm có giá trị như: Quỳnh uyển cửa ca, Châu cơ thẳng thưởng, Chinh tây kỉ hành… Tất cả khoảng trên 300 bài (bằng chữ Hán ), Hồng Đức quốc âm thi tập (bằng chữ Nôm). Ông là:

A. Nguyễn Trãi

B. Lê Thánh Tông

C. Ngô Sĩ Liên

D. Lương Thế Vinh

Câu 12Ông có nhiều tác phẩm có giá trị lớn về văn học, sử học, địa lí học như Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Chí linh sơn phủ, Dư địa chí… ông là:

A. Nguyễn Trãi

B. Lê Thánh Tông

C. Ngô Sĩ Liên

D. Lương Thế Vinh

Câu 13. Tình hình chính trị nước ta thế kỉ XVI có những biến động:

A. Nhà nước Lê sơ thịnh đạt.

B. Nhà nước Lê sơ được thành lập.

C. Nhà nước phong kiến Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập.

D. Nhà Mạc bước vào giai đoạn thối nát.

Câu 14Các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều diễn ra vào:

A. Thế kỉ XVI.

B. Thế kỉ XVII

C. Thế kỉ XVIII.

D. Thế kỉ XIX

Câu 15. Nước ta vào thế kỉ XVII đã diễn ra sự kiện:

A. Chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều.

B. Các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh chia cắt đất nước.

C. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.

D. Tất cả cùng đúng.

Câu 16Trước sự bùng nổ và lan rộng của khởi nghĩa nông dân ở thế kỉ

XVIII, tiêu biểu là phong trào nông dân Tây Sơn, chứng tỏ:

A. Sự nổi loạn cát cứ ở địa phương.

B. Sự lớn mạnh của nông dân.

C. Sự khủng hoảng và suy sụp của chế độ phong kiến.

D. Sự xâm lược của thế lực bên ngoài.

Câu 17Triều đại Tây Sơn tồn tại trong khoảng thời gian:

A. 1778 đến 1802.

B. 1777 đến 1789.

C. 1779 đến 1800.

D. 1776 đến 1804.

Câu 18. Nguyễn Ánh đánh bại Vương triều Tây Sơn vào thời gian nào?

A.Năm 1801

B. Năm 1802.

C. Năm  1803.

D. Năm 1804.

Câu 19Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, các thế lực phong kiến đã xâm lược nước ta:

A. Quân Minh, Thanh.

B. Quân Tống, Thanh.

C. Quân Mông – Nguyên.

D. Quân Xiêm, Thanh.

Câu 20. Năm 1785, Nguyễn Huệ đã đánh bại quân Xiêm xâm lược với chiến thắng:

A. Chi Lăng – Xương Giang.

B. Tốt Động – Chúc Động

C. Rạch Gầm – Xoài Mút.

D. Ngọc Hồi – Hà Hồi.

Câu 21Chiến thắng Đống Đa đã quyết định đến số phận của quân xâm lược:

A. Minh.

B. Thanh.

C. Xiêm.

D. Tống.

Câu 22Sử quán triều Nguyễn có:

A. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục.

B. Đại Việt sử kỉ tiền biên, Đại Nam liệt truyện.

C. Đại Nam liệt truyện, Lịch triều hiến chương loại chí.

D. Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện.

Câu 23. Nhà bác học lớn nhất của Việt Nam thế kỉ XVIII là:

A. Lê Quý Đôn.

B. Nguyễn Hữu Trác.

C. Lương Thế Vinh.

D. Phan Huy Chú.

Câu 24. Vào nửa đầu thế kỉ XIX nền văn học nước nhà có một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm đó là:

A. Truyện Kiều của Nguyễn Du.

B. Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

C. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn.

D. Bánh Trôi nước của Hồ Xuân Hương.

Câu 25. Nhà nước phong kiến tập quyền Đại Việt đã phát triển hoàn chỉnh và đạt đến đỉnh cao vào thời kì:

A. Thời nhà Đinh.

B. Thời Lê sơ.

C. Thời nhà Trần.

D. Thời Quang Trung.

Câu 26Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XII, nước Đại Việt gắn nền với triều đại:

A. Nhà Đinh.

B. Nhà Lý.

C. Nhà Trần.

D. Nhà Hồ.

Câu 27Những thời kì nào trong lịch sử nước ta đã đánh bại kẻ thù xâm lược nhà Tống?

A. Thời nhà Lý.

B. Thời nhà Trần.

C. Thời Tiền Lê và Lý.

D. Thời Lê sơ và nhà Lý.

Câu 28Trong lịch sử chống ngoại xâm từ thể kỉ X đến thế kỉ XVI, dân tộc ta phải đối mặt với kẻ thù nào lâu nhất?

A. Quân xâm lược Tống.

B. Quân xâm lược Mông – Nguyên.

C. Quân xâm lược nhà Minh.

D. Quân xâm lược nhà Thanh.

Câu 29. Chiến thắng nào dưới đây kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ở thế kỉ XVIII?

A. Chiến thắng chống Tống của Lê Hoàn.

B. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang của Lê Lợi – Nguyễn Trãi.

C. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa của Quang Trung.

D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền .

Câu 30. Thời kì nào nước ta chia làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc?

A. Thời kì Tây Sơn.

B. Thời kì nhà Nguyễn.

C. Thời kì nhà Trần.

D. Thời kì nhà Lý.

Câu 31Trong lịch sử nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, Phật giáo phát triển thịnh đạt nhất dưới triều đại:

A. Tiền Lê.

B. Lê sơ.

C. Nhà Trần.

D. Nhà Lý.

Câu 32Thời kì trong lịch sử nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, vua đi cày tịch điền đầu tiên:

A. Thời kì Tiền Lê.

B. Thời kì nhà Trần.

C. Thời kì nhà Lý.

D. Thời kì Hậu Lê.

Câu 33Đoạn viết dưới đây nói về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Do ai viết ?

“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn

Đánh một trận sạch không kình ngạc

Đánh hai trận, tan tác chim muôn… ”

A. Chống xâm lược nhà Minh. Nguyễn Trãi.

B. Chống xâm lược nhà Tống. Lý Thường Kiệt.

C. Chống xâm lược Mông – Nguyên. Trần Quốc Tuấn.

D. Chống xâm lược Mông – Nguyên. Trần Quang Khải.

Câu 34Bộ Hoàng Triều luật lệ đuợc ban hành dưới thời:

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Nguyễn.

D. Nhà Lê sơ.

Câu 35Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, các nhà nước phong kiến ở nước ta được xây dựng theo chế độ:

A. Dân chủ phong kiến.

B. Quân chủ chuyên chế, trung ương tập quyền.

C. Phong kiến phân quyền.

D. Phong kiến phân quyền.

Câu 36Bộ Quốc triều hình luật được viết dưới thời:

A. NhàLý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Lê sơ.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 37Thời kì nào nước ta bước vào giai đoạn độc lập, tự chủ?

A. Thời kì nhà Đinh.

B. Thời kì nhà Ngô.

C. Thời kì nhà Lý.

D. Thời kì nhà Trần.

Câu 38. Nhà nước phong kiến đã hoàn thành việc đo đạc ruộng đất trên toàn quốc, lập địa bạ các làng xã, phân rõ ruộng đất công và tư vào thời:

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Hồ.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 39. Điền trang là:

A. Ruộng đất của quý tộc, vương hầu thời Trần do khai hoang mà có.

B. Ruộng đất của quý tộc, vương hầu , địa chủ.

C. Ruộng đất của quý tộc, vương hầu thời Lý.

D. Ruộng đất các chúa Nguyễn di dân khai hoang mà có.

Câu 40. Đại cồ Việt là tên nước ta thời kì:

A. Đinh – Tiền Lê.

B. Đinh – Tiền Lê và đầu thời Lý.

C. Tiền Lê – Lí và đầu thời Trần.

D. Lí – Trần.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 – B

2 – D

3 – C

4 – B

5 – C

6 – D

7 – A

8 – D

9 – D

10 – B

11 – B

12 – A

13 – C

14 – A

15 – C

16 – C

17 – A

18 – B

19 – D

20 – C

21 – C

22 – C

23 – A

24 – A

25 – B

26 – B

27 – C

28 – B

29 – C

30 – B

31 – D

32 – C

33 – A

34 – C

35 – B

36 – C

37 – B

38 – D

39 – A

40 – B

 

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Khoanh tròn một chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Dưới thời Lê sơ, tác phẩm sử học gồm 15 quyển có tên:

A. Đại Việt sử kí.

B. Đại Việt sử kí toàn thư.

C. Lam Sơn thực lục.

D. Việt giám thông khảo tổng luận.

Câu 2.Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại:

A. Lam Sơn (Thanh Hoá).

B. Núi Chí Linh (Hải Dương).

C. Linh Sơn (Thanh Hoá).

D. Lam Kinh (Thanh Hoá).

Câu 3. Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi, năm 1428 Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên gọi:

ABình Ngô đại cáo.

B. Chí Linh sơn phủ.

C. Quân trung từ mệnh tập.

 D. Quốc ân thi tập.

Câu 4. Thời Lê sơ chính quyền phong kiến hoàn chỉnh nhất dưới triều:

A. Lê Thái Tổ.

B. Lê Thánh Tông.

C. Lê Nhân Tông.

D. Lê Thái Tông.

Câu 5. Thời Lê sơ, Ngô Sĩ Liên là tác giả của bộ:

A. Đại Việt sử kí.

B. Khâm định Việt sử thông giám cương mục.

C. Đại Việt sử kí toàn thư.

D. Sử kí tục biên.

Câu 6. Nội dung văn thơ thời Lê sơ có đặc điểm:

A. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc.

B. Thể hiện lòng tự hào dân tộc.

D. Phản ánh khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.

D. Tất cả câu trên đúng.

Câu 7. Ông đỗ tiến sĩ năm 1442, ông là:

A. Ngô Sĩ Liên.

B. Ngô Thì Nhậm.

C. Lê Văn Hưu.

D. Nguyễn Trãi.

Câu 8. Tác phẩm địa lí Đại Việt của Nguyễn Trãi có tên:

A. Nhất thống dư địa chí.

B. Dư địa chí.

C. Hồng Đức bản đồ.

D. An Nam hình thăng đồ.

Câu 9Tên tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê sơ là:

A. Bản thảo thực vật toát yếu.

B. Hải thượng y tông tâm lĩnh.

C. Phủ biên tạp lục.

D. Bản thảo cương mục.

Câu 10Cuộc chiến tranh giữa họ Trịnh và họ Nguyễn (từ 1627 – 1672) diễn ra mấy lần? Ở đâu?

A. 7 lần. Ở Quảng Bình, Hà Tĩnh.

B. 6 lần. Ở Thanh Hoá, Nghệ An.

C. 5 lần. Ở Quảng Bình, Nghệ An.

D. 4 lần. Ở Hà Tĩnh, Nghệ An.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 22 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1 – B

2 – D

3 – A

4 – B

5 – C

6 – D

7 – A

8 – B

9 – A

10 – A

11 – C

12 – B

13 – B

14 – C

15 – B

16 – A

17 – B

18 – C

19 – A

20 – D

 

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Theo em, vì sao quân ta đã chiến thắng mà Lê Lợi còn tổ chức Hội thề Đông Quan ngày 10 – 12 – 1427 với tướng giặc là Vương Thông?

  Lê Lợi tổ chức Hội thề Đông Quan ngày 10 – 12 – 1427 với tướng giặc là Vương Thông để tạo điều kiện an toàn cho quân Minh rút quân về nước. Thể hiện lòng nhân đạo sáng ngời của Lê Lợi, của bộ chỉ huy nghĩa quân, của nhân dân ta đối với kẻ bại trận, đó cũng chính là truyền thống quý báu của dân tộc muôn đời nay:

“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chỉ nhân để thay cường bạo “

  Hội thề Đông Quan, Vương Thông cam kết rút hết quân về nước. Đây là sự thất bại nhục nhã của những kẻ đi xâm lược. Đất nước sạch bóng quân thù, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc.

2.. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, văn học chữ Nôm đã phát triển mạnh hơn trước. Văn học Nôm đã phản ảnh những điều gì?

  Văn học Nôm thường phản ánh tâm trạng bi quan, trăn trở của kẻ sĩ trước thế sự đảo điên (như thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm).

  Mặt khác, tư tưởng nhân đạo và khuynh hướng trữ tình bắt đầu phát triển qua những truyện Nôm dài, đặc biệt là truyện Nôm khuyết danh (như Trê Cóc,

Trinh Thử, Nhị Độ Mai…). Nội dung những truyện Nôm này đề cập đến vấn đề thiết thực của cuộc sống và hạnh phúc của con người, qua đó tố cáo những bất công xã hội, phơi bày sự thối nát của bộ máy quan liêu.

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Đến thế kỉ XVI – XVII nước ta đã có quan hệ buôn bán với thương nhân những nước nào? Mối quan hệ này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước?

Câu 2. Nghệ thuật nước ta thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX có những nét gì đặc sắc so với các thế kỉ trước đó?

Câu 3. Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ và rút ra nhận xét?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Em hãy trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật?

Câu 2. Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có gì khác so với thời Quang Trung?

Nội dung

Thời Quang Trung

Thời Nguyễn

 Ngoại giao

   

Ngoại thương

   

 

Câu 3. Quang Trung đã thực hiện chính sách gì để củng cố quốc phòng và mở rộng ngoại giao?

Câu 4. Tại sao phong trào nổi dậy của nhân dân ở nửa đầu thế kỉ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt nhưng vẫn chưa làm phát sinh một cuộc khởi nghĩa có tính tập trung, kết tinh của toàn bộ phong trào như khởi nghĩa Tây Sơn ở thế kỉ XVIII?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1. Em hãy trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật?

  Những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật:

– Vua Lê Thánh Tông là người có công đóng góp chủ yếu làm cho bộ máy nhà nước ngày càng đầy đủ, hoàn thiện và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ. Vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước làm 5 đạo, Lê Thánh Tông chia 5 đạo thành 13 đạo thừa tuyên.

– Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức). Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam.

2. Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có gì khác so với thời Quang Trung?

Nội dung

Thời Quang Trung

Thời Nguyễn

Ngoại giao

Đối với nhà Thanh: mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc

– Thuần phục nhà Thanh

– Đối với các nước phương Tây: khước từ mọi tiếp xúc

Ngoại thương

– Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế

– “Mở cửa ải, thông chợ búa”

– Buôn bán với các nước: Trung Quốc, Xin-ga-po, Xiêm, Mã Lai

– Không cho người phương Tây mở cửa hàng. Họ chỉ được ra vào một số cảng đã quy định.

 

3. Quang Trung đã thực hiện chỉnh sách gì để củng cố quốc phòng và mở rộng ngoại giao?

– Quang Trung tiếp tục thi hành chính sách quân dịch, ba suất đinh lấy một suất lính.

– Xây dựng quân đội mạnh gồm:

+ Bộ binh, tượng binh và kị binh.

+ Thuyền chiến có nhiều loại, loại lớn có thể chở được voi chiến (hoặc 500 – 600 lính) và hàng chục đại bác.

Ngoại giao: Quang Trung thực hiện chủ trương mềm dẻo với nhà Thanh (đặt quan hệ thân thiện, hòa hiếu, mở cửa ải thông thương hàng hóa giữa 2 nước, cho lập đền thờ tướng giặc Sầm Nghi Đổng tại Thăng Long…) mặt khác vẫn kiên quyết bảo vệ vững chắc sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

4.. Tại sao phong trào nổi dậy của nhân dân ở nửa đầu thế kỉ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt nhưng vẫn chưa làm phát sinh một cuộc khởi nghĩa có tính tập trung, kết tinh của toàn bộ phong trào như khởi nghĩa Tây Sơn ở thế kỉ XVIII?

– Trong cục diện đấu tranh chống triều Nguyễn, các cuộc khởi nghĩa nửa đầu thế kỉ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt mặc dù các cuộc khởi nghĩa nổ ra có sự liên kết, quy mô từ miền xuôi lên miền ngược song thực tế quy mô còn nhỏ, còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, thiếu hẳn một bộ chỉ huy tài giỏi đặc biệt là vị tướng trẻ tài ba như Quang Trung.

– Bí quyết thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là do Quang Trung đã vận dụng một đường lối chiến lược và chiến thuật tài tình, độc đáo, phát huy cao độ tinh thần yêu nước của nhân dân, nắm vững thời cơ, triệt để lợi dụng nhân tố bất ngờ để tổ chức phản công quyết liệt và nhanh chóng.

– Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Quang Trung là hành quân thần tốc, tiến quân mãnh liệt, tổ chức và chỉ đạo chiến đấu hết sức cơ động. Điều mà các phong trào nổi dậy của nhân dân ta nửa đầu thế kỉ XIX không có được.

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi. Nhận xét về kế hoạch đó ?

Câu 2. Em hãy kể những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực văn học thế kỉ XV?

Câu 3. Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS An Hòa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021
  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS Trúc Lâm

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button