Giáo dụcLớp 7

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thạch Hạ

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, Quà Yêu Thương xin giới thiệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thạch Hạ. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

TRƯỜNG THCS THẠCH HẠ

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 7

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Vì trưng thu quá mức mà dân kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nổi trở thành bần cùng mà bỏ cả nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế vải lụa mà phá cả khung cử, vì thuế cá tôm mà xé chài lưới… đó là tình hình công thương nghiệp nước ta vào thời gian nào?

A. Cuối thế kỉ XVII.

B. Đầu thế kỉ XVIII.

C. Giữa thế kỉ XVIII.

D. Cuối thế kỉ XVIII.

Câu 2: Nguyễn Nhạc đối phó như thế nào khi phía bắc là quân Trịnh, phía nam là quân Nguyễn?

A. Tạm hòa hoãn với quân Trịnh, dồn sức đánh Nguyễn.

B. Tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, dồn sức đánh Trịnh.

C. Tạm hòa hoãn với cả Trịnh – Nguyễn để củng cố lực lượng.

D. Chia lực lượng đánh cả Trịnh và Nguyễn.

Câu 3: Sau khi Quang Trung mất, chính quyền Tây Sơn suy yếu vì?

A. Vua mới còn nhỏ tuổi.

B. Vua mới không đủ năng lực và uy tín.

C. Vua mới không đủ năng lực, uy tín và nội bộ triều đình mâu thuẫn.

D. Nội bộ triều đình tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Câu 4: Thế kỉ XIX, tình hình công thương nghiệp nước ta như thế nào?

A. Công thương nghiệp sa sút.

B. Công thương nghiệp có xu hướng phát triển mạnh mẽ.

C. Nhà Nguyễn tăng cường thu thuế. Làm hạn chế sự phát triển công thương nghiệp.

D. Nhà Nguyễn không có chính sách phát triển công thương nghiệp.

Câu 5: Các tác phẩm nổi tiếng của Lê Quý Đôn là:

A. Đại Việt sử ký tiền biên. Đại Nam liệt truyện.

B. Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Vân Đài loại ngữ.

C. Lịch triều hiến chương loại chí. Đại Việt sử kí tiền biên.

D. Nhất thống dư địa chí. Đại Nam Liệt truyện.

Câu 6: “Gia Định tam gia” chỉ ba tác giả lớn ở Gia Định, họ là ai?

A. Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Trịnh Hoài Đức.

B. Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Lê Hữu Trác.

C. Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhân Tịnh.

D. Lê Quý Đôn, Lê Quang Định, Lê Hữu Trác.

Câu 7: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, nước ta đã phải chống các thế lực ngoại xâm nào?

A. Quân Minh, Thanh.

B. Quân Tống, Thanh.

C. Quân Mông Nguyên.

D. Quân Xiêm, Thanh.

Câu 8: Chiến thắng lớn nhất ở Đàng Trong đánh bại quân Xiêm xâm lược vào thế kỉ XVIII là chiến thắng nào?

A. Chi Lăng – Xương Giang.

B. Tốt Động – Chúc Động.

C. Rạch Gầm – Xoài Mút.

D. Ngọc Hồi – Hà Hồi.

Câu 9: Công trình kiến trúc nổi tiếng ở thế kỉ XVIII là gì?

A. Đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh).

B. Chùa Tây Phương (Thạch Thất, Hà Tây).

C. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế).

D. Khuê văn các ở Văn Miếu Hà Nội.

Câu 10: Vua Quang Trung đưa ra chiếu khuyến nông nhằm mục đích gì?

A. Giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.

B. Giải quyết tình trạng đói kém do họ Nguyễn Đàng Trong để lại.

C. Giải quyết nạn cướp ruộng đất của quan lại, địa chủ.

D. Giải quyết việc làm cho nông dân.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Đến thế kỷ XVI-XVII, nước ta đã có quan hệ buôn bán với thương nhân những nước nào? Mối quan hệ này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước?

Câu 2: Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Trắc nghiệm

1. C

2. A

3. C

4. B

5. B

6. C

7. D

8. C

9. B

10. A

Tự luận

Câu 1:

– Quan hệ buôn bán với:

   + Châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á.

   + Châu Âu: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp.

– Ý nghĩa:

   + Tạo điều kiện cho các sản phẩm thủ công truyền thống của ta như: tơ lụa, gốm sứ có điều kiện gia tăng về số lượng và chất lượng.

   + Nhân dân có điều kiện tiếp xúc với hàng thủ công của các nước.

   + Việc trao đổi buôn bán giữa nước ta với các nước tạo điều kiện cho thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

Câu 2:

Kinh tế:

Nông Nghiệp:

– Ban hành Chiếu khuyến nông để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.

– Kết quả: Mùa màng trở lại phong đăng. Cảnh thái bình đã trở lại.

Thủ công nghiệp và thương nghiệp:

– Bãi bỏ hoặc giảm nhiều loại thuế.

– Mở cửa ải thông chơi búa.

– Kết quả: Hàng hóa lưu thông không bị ngưng đọng. Nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần.

Phát triển văn hóa dân tộc:

– Ban bố Chiếu lập học.

– Dùng chữ Nôm lám chữ viết thức của nhà nước.

ĐỀ SỐ 2

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Ai là người đứng đầu đầu cuộc khởi nghĩa ở vùng Sơn Nam?

A. Nguyễn Hữu Cầu.

B. Lê Duy Mật.

C. Nguyễn Danh Phương.

D. Hoàng Công Chất.

Câu 2: Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất ở đâu?

A. Thanh Hóa.

B. Nghệ An.

C. Điện Biên (Lai Châu).

D. Tam Đảo.

Câu 3: Năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn đã kiểm soát được vùng đất nào?

A. Từ Bình Định đến Quảng Ngãi.

B. Từ Quảng Nam đến Bình Thuận.

C. Từ Quảng Nam đến Bình Định.

D. Từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận.

Câu 4: Thời Quang Trung chữ viết chính thức của nhà nước là gì?

A. Chữ Hán.

B. Chữ Nôm.

C. Chữ Quốc ngữ.

D. Chữ Hán và chữ Nôm.

Câu 5: Tại sao diện tích canh tác được tăng thêm mà vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong?

A. Vì nông dân bị nhà nước tịch thu ruộng đất.

B. Vì nông dân bị địa chủ, cường hào cướp mất ruộng đất.

C. Vì triều đình tịch thu ruộng đất để lập đồn điền.

D. Vì xuất hiện tình trạng “rào đất, cướp ruộng”.

Câu 6: Nét đặc sắc đáng chú ý của văn học đương thời (thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?

A. Văn học dân gian phát triển.

B. Xuất hiện nhiều nhà thơ nữ.

C. Văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao.

D. Văn học chữ Hán rơi vào khủng hoảng.

Câu 7: Công trình kiến trúc nổi tiếng ở thế kỉ XVIII là gì?

A. Đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh).

B. Chùa Tây Phương (Thạch Thất, Hà Tây).

C. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế).

D. Khuê văn các ở Văn Miếu Hà Nội.

Câu 8: Những bộ sử nào của Đại Việt được viết vào cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX?

A. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Lịch triều hiến chương loại chí.

B. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện.

C. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam liệt truyện, Lịch triều hiến chương loại chí.

D. Vân Đài loại ngữ, Đại Nam liệt truyện, Đại Việt sử kí toàn thư.

Câu 9: Một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm của nước ta vào nửa đầu thế kỉ XIX là tác phẩm nào?

A. Truyện Kiều của Nguyễn Du.

B. Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

C. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn.

D. Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

Câu 10: Quang Trung đã làm gì để khiến cho hàng hóa không ngưng đọng?

A. Giảm nhẹ nhiều loại thuế.

B. Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải, thông chợ búa”.

C. Mở lại các chợ.

D. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có khác gì so với thời Quang Trung?

Câu 2: Tình hình kinh tế, xã hội nước ta trước khi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 3

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Nghĩa quân của Nguyễn Hữu Cầu đã nêu khẩu hiệu gì?

A. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân”.

B. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”.

C. “Xóa bỏ chế độ phong kiến”.

D. “Thực hiện quyền bình đẳng xã hội”.

Câu 2: Căn cứ Tây Sơn thương đạo của nghĩa quân Tây Sơn nay thuộc vùng nào?

A. Tây Sơn – Bình Định.

B. An Khê – Gia Lai.

C. An Lão – Bình Định.

D. Đèo Măng Giang – Gia Lai.

Câu 3: Tại sao nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “Giặc nhân đức”?

A. Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế.

B. Lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

C. Xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân.

D. Lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân.

Câu 4: Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích học tập?

A. Ban hành chiếu khuyến học.

B. Mở thêm trường dạy học.

C. Xóa nạn mù chữ.

D. Ban bố chiếu lập học.

Câu 5: Quang Trung đã làm gì để khiến cho hàng hóa không ngưng đọng?

A. Giảm nhẹ nhiều loại thuế.

B. Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải, thông chợ búa”.

C. Mở lại các chợ.

D. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.

Câu 6: Những việc làm của nhà Nguyễn nhằm thực hiện mục đích gì?

A. Củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

B. Giải quyết mâu thuẫn xã hội.

C. Củng cố bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

D. Xóa bỏ tất cả những gì liên quan đến triều đại trước.

Câu 7: Điểm cơ bản nhất trong chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn là gì?

A. Siết chặt cách thống trị đối với nhân dân, đóng kín, bảo thủ, mù quáng.

B. Đàn áp nhân dân, thuần phục nhà Thanh.

C. Đàn áp nhân dân, khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây.

D. Áp dụng chặt chẽ bộ luật Gia Long, xem nhà Thanh là “Thiên Triều”.

Câu 8: Văn học Việt Nam thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX phản ánh vấn đề gì?

A. Xã hội phong kiến bóc lột thậm tệ nhân dân lao động.

B. Xã hội đương thời, cùng những thay đổi trong tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của con người Việt Nam.

C. Nạn tham quan, cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

D. Nạn tham nhũng, mua quan bán tước.

Câu 9: Phong trào nông dân khởi nghĩa và lan rộng ở thế kỉ X Đại Việt sử kí tiền biên VIII Đại Việt sử kí tiền biên, tiêu biểu là phong trào nông dân Tây Sơn, là biểu hiện về vấn đề gì?

A. Sự nổi loạn cát cứ ở địa phương.

B. Sự lớn mạnh của nông dân.

C. Sự khủng hoảng và suy sụp của chế độ phong kiến.

D. Sự xâm lược của thế lực bên ngoài.

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Tây Sơn thất bại trước cuộc tấn công của Nguyễn Ánh?

A. Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.

B. Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh.

C. Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm.

D. Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Nghệ thuật nước ta thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX có những nét gì đặc sắc so với các thế kỷ trước đó?

Câu 2: Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có khác gì so với thời Quang Trung?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Tình hình chính quyền họ Trịnh giữa thế kỉ XVIII như thế nào?

A. Quanh năm hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của.

B. Chia nhau chiếm đoạt ruộng đất công.

C. Nạn tham nhũng lan tràn.

D. Chiếm đoạt tiền của nhân dân.

Câu 2: Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu xuất phát từ đâu?

A. Bắc Giang.

B. Bắc Ninh.

C. Thanh Hóa.

D. Hải Phòng.

Câu 3: Trong triều đình Phú Xuân, ai nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó”, khét tiếng tham nhũng?

A. Trương Văn Hạnh.

B. Trương Phúc Loan.

C. Trương Phúc Thuần.

D. Trương Phúc Tần.

Câu 4: Căn cứ của cuộc khởi nghĩa chàng Lía ở đâu?

A. Điện Biên (Lai Châu).

B. Sơn La.

C. Ba Tơ (Quảng Ngãi).

D. Truông Mây (Bình Định).

Câu 5: Vua Quang Trung đưa ra chiếu khuyến nông nhằm mục đích gì?

A. Giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.

B. Giải quyết tình trạng đói kém do họ Nguyễn Đàng Trong để lại.

C. Giải quyết nạn cướp ruộng đất của quan lại, địa chủ.

D. Giải quyết việc làm cho nông dân.

Câu 6: Vua Quang Trung yêu cầu nhà Thanh phải làm gì để phát triển thương mại?

A. Mở cửa ải, thông chợ búa.

B. Mở rộng quan hệ giao lưu, buôn bán ở nước ta.

C. Bế quan tỏa cảng.

D. Chỉ được buôn bán những sản phẩm nông nghiệp.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Tây Sơn thất bại trước cuộc tấn công của Nguyễn Ánh?

A. Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.

B. Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh.

C. Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm.

D. Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực.

Câu 8: Ý nào không phải việc làm của Nguyễn Ánh sau khi lên ngôi nhằm thống nhất, củng cố quyền lực và sức mạnh triều đình mới?

A. Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế thống nhất.

B. Ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long).

C. Xây dựng thành trì ở kinh đô, nhà vua trực tiếp điều hành công việc.

D. Tấn công các nước lân bang.

Câu 9: Yếu tố nào đã giúp Nguyễn Du nhận thức rõ thực trạng xã hội và bản chất chế độ đương thời để thể hiện sâu sắc điều đó trong tác phẩm của mình?

A. Tính chất chuyên chế cực đoan của nhà nước phong kiến và sự vùng lên mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân bị trị.

B. Sự suy yếu của chế độ phong kiến.

C. Sự xuất hiện của các thế lực mới, đặc biệt là người phương Tây.

D. Sự phát triển của các nước ngoài.

Câu 10: Vào thế kỉ XVI, tình hình chính trị ở nước ta có những biến động như thế nào?

A. Nhà Nước Lê sơ thịnh đạt.

B. Nhà nước Lê sơ được thành lập.

C. Nhà nước phong kiến Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập.

D. Nhà Mạc bước vào giai đoạn thối nát.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghãi nông dân ở đầu thế kỉ XVI là gì?

Câu 2: Tại sao phong trào nổi dậy của nhân dân ở nửa đầu thế kỷ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt nhưng vẫn chưa làm phát sinh một cuộc khởi nghĩa có tính tập trung, kết tinh của toàn bộ phong trào như khởi nghĩa Tây Sơn ở thế kỷ XVIII?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Ý nào không phải nguyên nhân đầu thế kỉ XVI nhà Lê bắt đầu suy thoái?

A. Vua quan ăn chơi sa đọa.

B. Nội bộ giai cấp thống trị giành quyền lực.

C. Quan lại địa phương hà hiếp, vơ vét của dân.

D. Nhà Lê thực hiện quá nhiều các cuộc chiến tranh ra bên ngoài.

Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta?

A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh.

B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam.

C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh.

D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta.

Câu 3: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì?

A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát.

B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến.

C. Vạch trần quan lại tham nhũng.

D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ.

Câu 4: Nghĩa quân của Nguyễn Hữu Cầu đã nêu khẩu hiệu gì?

A. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân”.

B. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”.

C. “Xóa bỏ chế độ phong kiến”.

D. “Thực hiện quyền bình đẳng xã hội”.

Câu 5: Điền vào chỗ trống câu sau đây: “Các cuộc khởi nghĩa cuối cùng đều bị thất bại nhưng đó đã làm cho….bị lung lay”?

A. Cơ đồ nhà Lê.

B. Cơ đồ họ Trịnh.

C. Cơ đồ chúa Nguyễn.

D. Cơ đồ vua Lê, chúa Trịnh.

Câu 6: Tướng nào của giặc phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau khi thất bại ở Ngọc Hồi và Đống Đa?

A. Sầm Nghi Đống.

B. Hứa Thế Hanh.

C. Tôn Sĩ Nghị.

D. Càn Long.

Câu 7: Sau khi quân Thanh bị đánh tan, ở phía Bắc thế lực nào lén lút hoạt động?

A. Lê Chiêu Thống.

B. Lê Duy Chỉ.

C. Lê Duy Mật.

D. Lê Long Đình.

Câu 8: Sau khi Quang Trung mất, chính quyền Tây Sơn suy yếu vì?

A. Vua mới còn nhỏ tuổi.

B. Vua mới không đủ năng lực và uy tín.

C. Vua mới không đủ năng lực, uy tín và nội bộ triều đình mâu thuẫn.

D. Nội bộ triều đình tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Câu 9: Nguyên nhân hình thành một tầng lớp địa chủ lớn, chiếm nhiều ruộng đất ở Đàng Trong?

A. Nông nghiệp Đàng Trong phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

B. Chúa Nguyễn có chính sách di dân khẩn hoang.

C. Khuyến khích dân lưu vong trở về làm ăn.

D. Thủ công nghiệp phát triển.

Câu 10: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?

A. Được xem như quốc giáo.

B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.

C. Không hề được quan tâm.

D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Hãy nêu những hoạt động của Nguyễn Huệ trong cuộc tiến công ra Bắc Hà lần thứ nhất (1786)

Câu 2: Tham gia nghĩa quân Tây Sơn gồm có các thành phần nào? Qua đó em có nhận xét gì?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS Thạch Hạ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021
  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 7 năm 2021 có đáp án Trường THCS Trúc Lâm

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button