Giáo dụcLớp 9

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 9 có đáp án năm 2021 Trường THCS Yên Sơn

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 9 năm 2021 Trường THCS Yên Sơn được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THCS YÊN SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 9

Thời gian 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:  Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?

A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

Câu 2: Câunào dưới đây là lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói

A. “Không một tấc đất bỏ hoang”.

B. “Tấc đất, tấc vàng”.

C. Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nửa!”.

D. Tất cả các câu trên.

Câu 3:  Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

B. Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu săc, lực lượng chính trị suy yếu.

C. Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

D. Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam.

Câu 4:  Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?

A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng.

B. Tưởng cỏ bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.

C. Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khí ta còn có nhiều khó khăn.

D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.

Câu 5:  Để xây dựng một chính quyền nhà nước vững mạnh thì công việc đầu tiên nhân dân ta phải làm là gì?

A. Tham gia bầu cử cơ quan nhà nước ở Trung ương (Quốc hội)

B. Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).

C. a và b đúng.

D. a và b sai.

Câu 6:  Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

A. 7/3/1945                          B. 8/9/1945                      C. 9/9/1945                      D. 10/9/1945

Câu 7:  Sự kiện nào trong năm 1945-1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng?

A. Tổng tuyển cử trong cả nước 6/1/1946.                  B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

C. Thành lập ủy ban hành chính các cấp.                     D. a, b và c đúng.

Câu 8:  Thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ bắt đầu từ ngày tháng năm nào?

A. 2/9/1945                                                                   B. 6/9/1945

C. Đêm 22 rạng 23/9/1945                                           D. 5/10/1945

Câu 9:  Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

A. Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.

B. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.

C. Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

D. Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tường.

Câu 10:  Trong văn kiện ngoại giao nào đây, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng Việt Nam tiếp tục đi lên?

A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

B. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946).

C. Tạm ước Việt- Pháp (14/9/1946).

D. Hiệp định Gionevo năm 1945 về Đông Dương.

Câu 11:  Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước ngày tháng năm nào?

A. 23/11/1946                      B. 24/11/1946                  C. 25/11/1946                  D. 26/11/1946

Câu 12:  Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

A. 28/1/1946                        B. 29/1/1946                    C. 30/1/1946                    D. 31/1/1946

Câu 13:  Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

A. Hòa hoãn, tránh xung đột.                                       B. Đối đầu trực tiếp về quân sự.

C. Vừa đánh vừa đàm phán.                                        D. Kiên quyết kháng chiến.

Câu 14:  Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên đầu tiên đã nêu lên vấn đề gì?

A. Lập ra bản dự thảo Hiến pháp đầu tiên của nước ta.

B. Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C. Thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

D. a, b và c đúng.

Câu 15:  Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

A. Cải cách giáo dục.                                                   B. Bổ túc văn hóa.

C. Bình dân học vụ.                                                     D. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.

Câu 16:  Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

A. 5/1/1946.                         B. 6/1/1946.                     C. 7/1/1946.                     D. 8/1/1946.

Câu 17:  Bốn ghế Bộ trường trong Chính phủ Liên hiệp mà Quốc hội nước ta đã nhường cho phái thân Tường đó những bộ nào?

A. Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.                   B. Ngoại giao, kinh tế, giáo dục, xã hội.

C. Ngoại giao, giáo dục, canh nông, xã hội.                D. Kinh tế, giáo dục, canh nông, xã hội.

Câu 18:  Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự.., thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:

A. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân.

B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945.

C. Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945.

D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

Câu 19:  Những thuận lợi cơ bản sau tháng Tám 1945 ở nước ta?

A. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phụ thuộc.

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển.

D. a, b và c đúng.

Câu 20:  Việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chứng tỏ:

A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

B. Sự lùi bước tạm thời của ta.

C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

D. Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.

Câu 21:  Tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân là thực hiện quyền gì?

A. Quyền tự do, dân chủ.                                            B. Quyền làm chủ tập thể.

C. Quyền ứng cử, bầu cử.                                            D. Quyền làm chủ đất nước.

Câu 22:  Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1956, Chính phủ nước VNDCCH nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A. Đẩm bảo an ninh quốc gia.                                      B. Đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

C. Giữ vững chủ quyền dân tộc.                                  D. Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

Câu 23:  Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946?

A. Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc.

B. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tướng về nước.

C. Tranh thủ thời gian hoà hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng.

D. a, b và c đúng.

Câu 24:  Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

A. Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng

B. Sự non yếu của chính quyền mới thành lập.

C. Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội.

D. a, b và c đúng.

Câu 25:  Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

A. Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

B. Đế quốc Anh và quân Nhật còn lại ở Việt Nam.

C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.

D. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.

Câu 26:  Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì?

A. Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.

B. Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.

D. Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giap quân đội Nhật.

Câu 27:  Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?

A. Nạn đói, nạn dốt.

B. Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.

C. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.

D. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

Câu 28:  Quốc hội khóa I (6/1/1946) đã bầu được:

A. 333 đại biểu.                    B. 334 đại biểu,               C. 335 đại biểu.               D. 336 đại biểu.

Câu 29:  Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

A. Lập hũ gạo tiết kiệm.

B. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

C. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

D. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

Câu 30:  Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 khẳng định vấn đề gì?

A. Thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.

B. Xây dựng được chế độ mới hợp lòng dân.

C. Đất nước vượt qua khó khăn thử thách.

D. a và b đúng.

Câu 31:  Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

A. Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 32:  Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945, thực dân Pháp đã mở màn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai bằng cuộc tấn công vào địa điểm nào?

A. Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và Tự vệ thành phố Sài Gòn.

B. Bắc Bộ phủ và Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

C. Tự vệ thành phố Sài Gòn và Bắc Bộ phủ.

D. Sân bay Tân Sơn Nhất và Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

Câu 33:  Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa-Pháp (2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để giải giáp quân dội Nhật.

B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để xâm lược Việt Nam lần thứu hai.

C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

8

C

15

C

21

D

28

A

2

C

9

A

16

B

22

C

29

C

3

A

10

B

17

A

23

D

30

D

4

C

11

A

18

D

24

D

31

D

5

C

12

D

19

D

25

B

32

A

6

B

13

A

20

A

26

A

33

D

7

D

14

D

21

D

27

B

 

 

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở điểm nào?

A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

B. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.

C. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta

Câu 2: Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

A. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

B. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

C. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

Câu 3: Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

A. Kháng chiến toàn diện.

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

Câu 4: Cuộc chiến đấu của dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1946) đã

A. Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch.

B. Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài.

C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D. Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

Câu 5: Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

A. Hà Nội.                            B. Nam Định                   C. Huế.                            D. Sài Gòn.

Câu 6: Ta đã làm gì để tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài gì?

A. Thực hiện một cuộc tổng di chuyển (cơ quan, máy móc…)

B. Tiến hành “tiêu thổ để kháng chiến”

C. Xây dựng lực lượng về mọi mặt (chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá)

D. A, B và C đúng

Câu 7: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

A. Liên Xô.                          B. Trung Quốc                 C. Lào.                            D. Cam-pu-chia

Câu 8: Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

A. Đánh nhanh thắng nhanh.

B. Đánh lâu dài.

C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

D. Bình định và tìm diệt.

Câu 9: Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A. Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953.          B. Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947.

C. Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946.               D. Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 950.

Câu 10: Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

B. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

D. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến 25 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

A

6

D

11

B

16

C

21

A

2

D

7

B

12

D

17

A

22

A

3

C

8

A

13

D

18

B

23

C

4

A

9

B

14

D

19

C

24

B

5

A

10

B

15

D

20

C

25

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

A. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

B. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

C. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

D. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

Câu 2: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na- va

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

B. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

D. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự

Câu 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất đã tổng kết, biểu dương thành tích thi đua yêu nước và đã chọn được:

A. 6 anh hùng,                      B. 7 anh hùng.                 C. 8 anh hùng.                 D. 5 anh hùng.

Câu 4: Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

A. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

B. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.

C. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

D. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

Câu 5: Tháng 11/1951 địch mở chiến dịch Lô-tuyt (Hoà Bình) với âm mưu gì?

A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng.

B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc với liên khu III và IV.

C. Giành thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

D. Giành lại quyền chủ động, nối lại “Hành lang Đông Tây” chia cắt Việt Bắc với Liên khu III và IV.

Câu 6: Nội dung chủ yếu trong bước một của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.

B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.

C. Tấn công chiến lược ở 2 miền Nam -Bắc.

D. Phòng ngự chiến lược ở 2 miền Nam-Bắc.

Câu 7: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?

A. Pác Bó (Cao Bằng).                                                 B. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).

C. Ma Cao (Trung Quốc),                                            D. Hương Cảng (Trung Quốc).

Câu 8: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào?

A. Đại hội kháng chiến thắng lợi.                                B. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

C. Đại hội kháng chiến toàn dân.                                 D. Đại hội xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Câu 9: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

A. Án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.

B. Ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

C. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

D. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

Câu 10: Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?

A. Đông Khê.                                                               B. Thất Khê.

C. Phục kích đánh địch trên đường số 4.                     D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

6

A

11

B

16

C

21

A

26

C

2

D

7

B

12

B

17

C

22

B

27

B

3

B

8

A

13

C

18

D

23

D

28

A

4

B

9

D

14

C

19

C

24

D

29

C

5

D

10

A

15

B

20

D

25

A

30

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ

A. Cứ điểm Him Lam.                                                  B. Đồi A1.

C. Sân bay Mường Thanh,                                           D. Sở chỉ huy Đờ Cát-tơ- ri.

Câu 2: Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

A. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

B. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

C. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

D. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

Câu 3: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

A. 55 cứ điểm và 3 phân khu.                                      B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.

C. 50 cứ điểm và 3 phân khu.                                      D. 45 cứ điểm và 3 phân khu.

Câu 4: Kế hoạch Na-va của Pháp gồm mấy bước?

A. 2                                      B. 3                                  C. 4                                  D. 1

Câu 5: Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như ………của thế kỉ XX”

A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

B. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.

C. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa.

D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.

Câu 6: Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.                        B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.                                       D. Chiến dịch Biên giới 1950.

Câu 7: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết

Câu 8: Mở đầu Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta tấn công vào đâu?

A. Phía Đông phân khu trung tâm                               B. Phân khu trung tâm

C. Phân khu Bắc                                                          D. Phân khu Nam

Câu 9: Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

A. Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

B. Chiến dịch Trung Lào (1953).

C. Chiến dịch Thượng Lào (1954).

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

Câu 10: Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

B. “Đánh chắc, thắng chắc”.

C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

D. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến 29 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

B

6

B

11

C

16

C

21

D

26

A

2

A

7

D

12

C

17

B

22

D

27

A

3

B

8

C

13

A

18

C

23

C

28

A

4

A

9

D

14

C

19

D

24

B

29

A

5

D

10

D

15

B

20

B

25

D

 

 

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

A. Có vai trò quyết định trực tiếp.                               B. Có vai trò quan trọng nhất.

C. Có vai trò quyết định nhất.                                      D. Có vai trò cơ bản nhất.

Câu 2: Có Nghị quyết Trung ương Đảng 15 soi sáng nhân dân Trà Bồng-Quảng Ngãi đã nổi dậy vào thời gian nào?

A. 8/1959                             B. 7/1959                         C. 5/1959                         D. 6/1959

Câu 3: Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?

A. 16/5/1954                        B. 10/10/1954                  C. 10/10/1955                  D. 16/5/1955

Câu 4: Thành tựu lớn nhất miền Bắc đã đạt được trong thời kỳ kế hoạch 5 năm (1961 – 1965) là gì?

A. Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam.

B. Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, xã hội, con người đều đổi mới.

C. Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.

D. Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển, số học sinh phổ thông tăng 2,7 triệu.

Câu 5: Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là thắng lợi nào?

A. Chiến thắng An Lão.                                               B. Chiến thắng Ấp Bắc.

C. Chiến thắng Bình Giã.                                             D. Chiến thắng Ba Gia.

Câu 6: Trong công cuộc cải tạo XHCN, miền Bắc tập trung giải quyết khâu chính trên lĩnh vực nào?

A. Nông nghiệp                    B. Thủ công nghiệp         C. Thương nghiệp           D. Công nghiệp

Câu 7: Miền Bắc đã hoàn toàn cải cách ruộng đất vào năm nào?

A. 1955                                B. 1957                            C. 1954                            D. 1956

Câu 8: Kết quả lớn nhất của cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

A. Tịch thu được toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

B. Bộ mặt nông thôn Miền Bắc đã thay đổi.

C. Thực hiện được “Người cày có ruộng”.

D. Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, giai cấp nông dân được giải phóng, khối liên minh công-nông được củng cố.

Câu 9: Ý nghĩa của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954-1957)?

A. Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.

B. Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân.

C. Củng cố miền Bắc, cổ vũ cách mạng miền Nam.

D. Cả ba ý trên.

Câu 10: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ quân đội hai bên phải ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực trong thời gian

A. 400 ngày.                         B. 200 ngày                     C. 300 ngày.                    D. 100 ngày.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

6

A

11

D

16

D

21

B

26

C

2

A

7

D

12

C

17

C

22

A

27

B

3

D

8

D

13

B

18

B

23

D

28

D

4

B

9

D

14

C

19

A

24

D

29

C

5

B

10

C

15

A

20

A

25

C

30

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 9 có đáp án năm 2021 Trường THCS Yên Sơn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Linh Đông
  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Lê Văn Việt

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button