Giáo dụcLớp 9

Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học sinh ôn tập chuẩn bị trước kì thi học kì 2 năm 2021 sắp tới Quà Yêu Thương giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, được Quà Yêu Thương biên tập và tổng hợp để giúp các em tự luyện tập. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: VẬT LÝ 9

Năm học: 2020-2021

Thời gian: 45p

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM. ( 4.0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng:

Câu 1. Dòng điện xoay chiều qua dụng cụ nào sau đây chỉ gây tác dụng nhiệt?

A. Bóng đèn led.                                    

B. Mỏ hàn điện.

C. Quạt điện.                                          

D. Máy bơm nước.

Câu 2. Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí trên đường dây dẫn là do

A. tác dụng từ của dòng điện.                

B. tác dụng nhiệt của dòng điện.

C. tác dụng hóa học của dòng điện.      

D. tác dụng sinh lý của dòng điện.    

Câu 3. Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng 

A. biến thế giảm điện áp.                      

B. biến thế tăng điện áp.       

C. biến thế ổn áp.                                  

D. biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

Câu 4. Điều nào sau đây không đúng với thấu kính phân kì?

          A. Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa.

          B. Vật sáng qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo.

          C. Tia sáng qua quang tâm O tia ló tiếp tục truyền thẳng.

          D. Chùm tia tới song song qua thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm.

Câu 5. Nguồn sáng nào không phát ra ánh sáng trắng?

A. Một đèn Laze                                     

B. Bóng đèn ống thông dụng.

C. Bóng đèn pin đang sáng.                  

D. Mặt trời.

Câu 6. Khi nhìn thấy vật màu đen thì

          A. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.   

          B. không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.

          C. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.       

          D. ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.

Câu 7. Khi phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính ta nhận được dải màu gồm 7 màu chính theo thứ tự là

          A. đỏ, hồng, da cam, vàng, lục, lam, tím.                              

          B. đỏ, hồng, da cam, vàng, lục, nâu, tím.

          C. đỏ, da cam, vàng, lục, lam, nâu, tím.           

          D. đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

Câu 8. Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì

          A. quả bóng bị trái đất hút.

          B. quả bóng đã thực hiện công.

          C. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

          D. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

II. TỰ LUẬN. (6.0 điểm)

Câu 1. (2 điểm): Nêu đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?

Câu 2. (1 điểm): Có một nhà trồng cây dưới một giàn hoa rậm rạp. Các cây này bị còi cọc đi rồi chết. Hiện tượng này cho thấy tầm quan trọng của tác dụng gì của ánh sáng mặt trời? Tại sao?

ĐÁP ÁN

Phần

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

I. TRẮC NGHIỆM. (4.0 điểm)

1

B

0,5

2

B

0,5

3

A

0,5

4

D

0,5

5

A

0,5

6

B

0,5

7

D

0,5

8

C

0,5

II. TỰ LUẬN.  (6.0 điểm)

 1

Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

1

Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

1

2

– Tác dụng sinh học của ánh sáng mặt trời.

– Vì không có ánh sáng chiếu vào cây nên không có tác dụng sinh học của ánh sáng  làm cây không quang hợp được để duy trì sự sống.

0,5

 

0,5

—(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)—

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây

A. xuất hiện dòng điện một chiều.

B. xuất hiện dòng điện xoay chiều.

C. xuất hiện dòng điện không đổi.

D. không xuất hiện dòng điện.

Câu 2: Công thức biểu thị công suất hao phí do toả nhiệt là

A. ({P_{hp}} = Rfrac{{{U^2}}}{{{P^2}}})               

B. Php = U2I                     

C. Php = R2I  

D. ({P_{hp}} = Rfrac{{{P^2}}}{{{U^2}}})

Câu 3: Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:

A. tia IP.

B. tia IN.

C. tia IK.

D. tia IN’.

Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi 

A. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.                   

B. tia khúc xạ và tia tới.

C. tia khúc xạ và mặt phân cách.                     

D. tia khúc xạ và điểm tới.

Câu 5: Ký hiệu của thấu kính hội tụ là

A. hình a.                   

B. hình b.                          

C. hình c.                                

D. hình d.

Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh là

A. ảnh thật, ngược chiều với vật.                     

B. ảnh thật luôn lớn hơn vật.

C. ảnh ảo, cùng chiều với vật.                         

D. ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.

Câu 7: Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo loại kính có tính chất như  

A. kính phân kì.                                                          

B. kính hội tụ.

C. kính lão.                                                                

D. kính râm (kính mát).

Câu 8: Mắt của bạn Đông có khoảng cực viễn là 40cm. Loại kính thích hợp để bạn ấy đeo là                

A. hội tụ, có tiêu cự 40cm.                                         

B. phân kỳ, có tiêu cự 40cm.          

C. hội tụ, có tiêu cự lớn hơn 40cm.                            

D. phân kỳ, có tiêu cự lớn hơn 40cm.

Câu 9: Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc

A. ta thu được ánh sáng Màu đỏ.                               

B. ta thu được ánh sáng Màu xanh.

C. tối (rất ít ánh sáng truyền qua).                                        

D. ta thu được ánh sáng Ánh sáng trắng.

Câu 10: Trong trường hợp nào dưới đây, chùm sáng trắng không bị phân tích thành các chùm sáng có màu khác nhau?

A. Cho chùm sáng trắng đi qua một lăng  kính.

B. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên một gương phẳng.

C. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.

D. Cho chùm sáng trắng chiếu vào các váng dầu, mỡ hay bong bóng xà phòng.

ĐÁP ÁN

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

ĐA

B

D

C

A

A

A

A

B

C

B

—(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)—

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM: (5,00 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 15 dưới đây và ghi vào phần bài làm.

Câu 1. Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều, ta mắc ampe kế:

A.    nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của ampe kế.            

B.  nối tiếp vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm
       của ampe kế.

C.   song song vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của ampe kế.

D.  song song vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm
       của ampe kế.

Câu 2. Giá trị đo được của vôn kế xoay chiều chỉ giá trị nào của hiệu điện thế xoay chiều?

A.   giá trị tức thời.                                           

B.   giá trị trung bình.            

C.   giá trị cực đại.                                           

D.   giá trị hiệu dụng.

Câu 3. Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây đã
             chuyển hoá thành dạng năng lượng nào dưới đây?

A.   Hoá năng.                                                 

B.   Năng lượng ánh sáng.     

C.   Nhiệt năng.                                               

D.   Năng lượng từ trường

Câu 4. Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp máy biến thế:

A.   giảm điện áp.                                            

B.   tăng điện áp.     

C.   ổn áp.                                                       

D.   hoặc tăng điện áp hoặc giảm điện áp.

Câu 5. Dùng một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp là 4000 vòng để giảm hiệu điện thế từ 220V xuống còn 110V thì số vòng dây cuộn dây sơ cấp là:

A.   2000 vòng.       

B.   4000 vòng.                 

C.   6000 vòng.         

D.   8000 vòng.

Câu 6. Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló:

A.   đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.            

B.   song song với trục chính.

C.   truyền thẳng theo phương của chùm tia tới.                   

D.   hội tụ tại tiêu điểm chính của thấu kính.

Câu 7. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’
             ngược chiều, cao bằng vật AB thì:

A.   OA = f.                       

B.   OA = 2f.                     

C.   OA > f.                  

D.   OA < f.

Câu 8. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ. Ảnh A’B’của AB
             qua thấu kính là:

A.   ảnh thật, ngược chiều với vật.                                       

B.   ảnh ảo, ngược chiều với vật.

C.   ảnh thật, cùng chiều với vật.                                

D.   ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 9. Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là:

A.   ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn vật                       

B.   ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật

C.   ảnh thật ngược chiều lớn hơn vật.                       

D.   ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật

Câu 10. Biểu hiện của mắt cận là:

A.   chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.

B.   chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.

C.   không nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

D.   không nhìn rõ các vật ở gần mắt và không nhìn rõ các vật ở xa mắt.

ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

D

C

B

D

D

B

D

A

B

—(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)—

 

4. ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM: (5,00 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 15 dưới đây và ghi vào phần bài làm.

Câu 1. Để đo hiệu điện thế trong mạch điện xoay chiều ta mắc vôn kế:

A.   nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của vôn kế.               

B.  nối tiếp vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm
       của vôn kế.

C.   song song vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của vôn kế.

D.  song song vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm
       của vôn kế.

Câu 2. Giá trị đo được của ampe kế xoay chiều chỉ giá trị nào của cường độ dòng điện xoay chiều?

A.   Giá trị tức thời.                                          

B.   Giá trị trung bình.            

C.   Giá trị cực đại.                                          

D.   Giá trị hiệu dụng.

Câu 3. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện:

A.   tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.  

B.   tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

C.   tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.  

D.   tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây

Câu 4. Muốn chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì phải dùng:

A.   biến thế tăng điện áp.                                

B.   biến thế giảm điện áp

C.   biến thế ổn áp.                                          

D.   cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

Câu 5. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V
            và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là:

A.   550 vòng.                   

B.   220 vòng.                             

C.   110 vòng.                         

D.   55 vòng.

Câu 6. Khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì ảnh của vật tạo bởi thấu kính
             có tính chất:

A.   ảnh ảo, lớn hơn vật.                                  

B.   ảnh ảo, nhỏ hơn vật.       

C.   ảnh thật, lớn hơn vật.                                

D.   ảnh thật, nhỏ hơn vật.

Câu 7. Sự giống nhau về ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và ảnh ảo của một vật tạo bởi
            thấu kính hội tụ là:

A.   ảnh cùng chiều với vật.                                        

B.   ảnh ngược chiều với vật.

C.   ảnh lớn hơn vật.                                                  

D.   ảnh nhỏ hơn vật.

Câu 8. Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính
            một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi:

A.   OA < f.             

B.   OA = 2f .                               

C.   OA > f.                            

D.   OA = f.

Câu 9. Trong máy ảnh, để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim, người ta thường:

A.   thay đổi tiêu cự của vật kính và giữ phim, vật kính đứng yên.

B.   thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa vật kính ra xa hoặc lại gần phim.

C.   thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa phim ra xa hoặc lại gần vật kính.

D.   đồng thời thay đổi vị trí của cả vật kính và phim.

Câu 10. Khi mắt nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở:

A.   thể thủy tinh của mắt.                                

B.   võng mạc của mắt (màng lưới).

C.   con ngươi của mắt.                                   

D.   lòng đen của mắt.

ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

D

C

B

D

A

A

D

B

B

—(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)—

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Một người quan sát một vật qua kính lúp,thấy ảnh cao hơn vật 5 lần và ảnh cách vật 32cm. Tiêu cự của kính lúp là những giá trị nào sau đây

A. f = 40cm                  

B. f = 10cm                      

C. f = 25cm        

D. f = 30cm

Câu 2. Khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính phân kỳ, thì ảnh có tính chất:

A. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật            

B. Ảnh ảo, lớn hơn vật       

C. Ảnh thật,nhỏ hơn vật          

D. Ảnh thật, lớn hơn vật

Câu 3. Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:

      A. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

      B. Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

      C. Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

      D. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

 Câu 4. Điểm cực viễn là điểm xa nhất mắt thấy được vật khi:

A. Thể thuỷ tinh co giãn nhiều nhất.               

B. Mắt không điều tiết

C. Mắt điều tiết tối đa.                                   

D. Thể thuỷ tinh co giãn ít nhất.

 Câu 5. Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3k ôm trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây ?

A. Q = 60J                   

B. Q = 7,2J                   

C. Q = 3600J                                                 

D. Q = 120J

 Câu 6. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f, ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB. Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về mối quan hệ giữa d và f.

A. d > f                              

B. d < f.                  

C. d = 2f                    

D. d = f        

Câu 7. Bạn Nam bị cận, khi không đeo kính điểm cực viễn cách mắt 40 cm. Hỏi bạn phải đeo kính gì trong các loại kính sau đây ? Chọn câu đúng nhất ?

A. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự nhỏ hơn 40cm         

B. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm

C. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 40cm                   

D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự lớn hơn 40cm

 Câu 8. Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là:

A. tránh được ô nhiễm môi trường.         

B. tiền đầu tư không lớn.

C. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.          

D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.

Câu 9. Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì:

A. Tăng hiệu điện thế gấp 3 lần                              

B. Giảm hiệu điện thế được 3 lần

C. Giảm hiệu điện thế được 6 lần                           

D. Tăng hiệu điện thế gấp 6 lần

 Câu 10. Cây bàng của trường cao 10m, một học sinh đứng cách cây 20m thì ảnh của cây trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu. Nếu khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của em học sinh là 2cm?

A. 0,5 cm.              

B. 2 cm                            

C. 1,5 cm          

D. 1 cm

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-D

4-B

5-C

6-C

7-C

8-A

9-B

10-D

—(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)—

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button