Giáo dụcLớp 9

Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS Thủ Khoa Huân có đáp án

Quà Yêu Thương xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS Thủ Khoa Huân có đáp án gồm phần đề và đáp án giải chi tiết. Được Quà Yêu Thương biên tập và tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập, rèn luyện kĩ năng làm bài chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Mời các em cùng tham khảo. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.

TRƯỜNG THCS

THỦ KHOA HUÂN

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 90 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1

Thế nào là cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người? Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người? Vì sao trong cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, tỉ lệ nam: nữ thường xấp xỉ  là 1:1?

 

Câu 2

Một gen có chiều dài là 6120 A0 , trong đó nuclêotit loại Ađênin chiếm 20%. Phân tử mARN do gen đó tổng hợp  có  rA = 15% ; rG = 20%.

1. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại  nucleotit của gen ?

2. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại  ribonucleotit của mARN ?

3. Tính số ribônucleotit môi trường cung cấp cho gen đó sao mã 6 lần ?

4.Trên mỗi phân tử mARN tạo ra đều để cho một Riboxom trượt qua một lần trong qúa trình tổng hợp Protein. Tính số phân tử nước được giải phóng ra môi trường và số liên kết peptit được hình thành ?

 

Câu 3

Người ta cho cà chua thân cao quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ , ở F1 thu được đồng loạt cà chua cây thân cao , quả đỏ. Cho các cây F1 giao phấn thu được ở F2 : 720 cây thân cao, quả đỏ : 240 cây thân thấp, quả đỏ : 236 cây thân cao, quả vàng : 81 cây thân thấp, quả vàng .

  1. Biên luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ?
  2. Tìm kiểu gen của P để ngay F1 có tỉ lệ kiểu hình là : 1 : 1 : 1 : 1 ?

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và chúng nằm trên các NST thường khác nhau .

 

Câu 4

Ở 1 loài thực vật khi giao phấn giữa cây có quả tròn, hoa đỏ với cây có quả dài, hoa trắng

Thu được F1 đều có quả tròn, hoa đỏ. Cho F1 lai với một cây cùng loại khác (dị hợp tử 1 cặp gen). Giả sử F2 xuất hiện một trong hai trường hợp sau:

  Trường hợp 1: F2 có tỉ lệ : 3 quả tròn hoa đỏ : 3 quả tròn, hoa trắng:

                                            1 quả dài, hoa đỏ :1 quả dài, hoa trắng

  Trường hợp 2: F2  có tỉ lệ : 2 quả tròn, hoa đỏ : 1 quả tròn, hoa trắng : 1 quả dài, hoa trắng

Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên NST thường, NST không thay đổi cấu trúc trong giảm phân.

 

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

1

Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người:

   – Là cặp số 23.           

   – Đặc điểm:

+ Ở nữ gồm 2 chiếc giống nhau kí hiệu là XX.

+ Ở nam gồm 2 chiếc khác nhau kí hiệu là XY.

– Chức năng: mang các tính trạng liên quan và không liên quan đến giới tính

Cơ chế xác định giới tính

Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh.                                        

Sơ đồ cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

P.         Bố                                           x          Mẹ

            44ª+XY                                               44ª+XX

G.        1(22ª+X): 1(22ª+Y)                22ª+X

F1        1(44ª+XX): 1(44ª+XY)

            1 con gái: 1 con trai.

 

* Ở người:

+ Sự phân li của cặp NST XY ở nam phát sinh ra 2 loại tinh trùng (X và Y) có số lượng ngang nhau (giới dị giao tử).Trong khi phụ nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST X (giới đồng giao tử).

+Quá trình thụ tinh giữa tinh trùng và trứng diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên.

+ Vì tinh trùng X và Y có số lượng ngang nhau nên khi thụ tinh cho trứng, tạo ra hợp tử XX và XY có tỉ lệ ngang nhau. Vì vậy trong cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, dựa trên số lượng lớn, bao giờ tỉ lệ nam, nữ cũng xấp xỉ bằng nhau là 1:1.

 

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1

Người ta lai lúa mì thuần chủng thân cao, hạt màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp, hạt màu trắng, ở F1 thu được: 62 thân cao, hạt màu đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp, hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt màu trắng.

Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen nằm trên NST thường, các gen phân li độc lập.

Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.

 

Câu 2

Một gen có cấu trúc 60 chu kì xoắn, số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Gen đó nhân đôi 5 đợt liên tiếp.

  1. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen?
  2. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho gen tái bản?

 

Câu 3

a. So sánh sự khác nhau trong cấu trúc của ADN và Prôtêin?

b. Protêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?

c. Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của Prôtêin ở các thế hệ tế bào con có bị thay đổi không? Vì sao?

 

Câu 4

Có 5 tế bào sinh dục mầm của một loài nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 1540 NST đơn. Tổng số nhiễm sắc thể đơn của các tế bào con là 1760 NST đơn.

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?

b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục mầm?

 

Câu 5

Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn.

a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên?

b. Lập sơ đồ lai từ P → F2?

 

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

1

–  Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:

+Cao/ thấp = 62 + 122 + 60  / 21 + 40 + 22 = 3 /1 => cao là tính trạng trội, thấp là tính trạng lặn, sự di truyền tuân theo quy luật phân li, kiểu gen của F1 là dị hợp

+Đỏ : vàng : trắng = 62 + 21 : 122 + 40 : 60 + 22 = 1 : 2 : 1 => là kết quả của phép lai trội không hoàn toàn, F1 dị hợp.

Quy ước:  A qui định hạt cao; BB qui định màu đỏ, Bb qui định màu vàng

                  a qui định hạt thấp; bb qui định màu trắng.

Kiểu gen của F1 là AaBb ( thân cao, hạt màu vàng )

Kiểu gen của P : Thân cao , hạt màu đỏ ( AABB ); Thân thấp hạt màu trắng ( aabb )

Ta có sơ đồ lai

                        P t/c               AABB (cao, đỏ )    x      aabb (thấp, trắng)

                        GT                    AB                             ab

                        F1                                   AaBb (100%  cao, vàng)

                        F1 x F1            AaBb (cao, vàng)  x  (AaBb (cao, vàng)

                        G/F1              AB; Ab; aB; ab            AB; Ab; aB, ab

        ♂

AB

Ab

aB

Ab

AB

AABB

AABb

AaBB

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

Aabb

                             

            Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 2Aabb : 1AAbb: 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

            Kiểu hình : 3 thân cao, hạt màu đỏ : 6 thân cao, hạt màu vàng : 3 thân cao, hạt màu trắng : 1 thân thấp, hạt màu đỏ : 2 thân thấp hạt màu vàng : 1 thân thấp hạt màu trắng tương ứng với tỉ lệ đề bài là 62 thân cao, hạt màu đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp, hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt màu trắng.

 

-(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1

Ở đậu Hà Lan, người ta xét sự di truyền của tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Mỗi cặp tính trạng được qui định bởi một cặp gen, tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Trong một phép lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng thu được F1 có kiểu hình 100% hạt màu vàng, vỏ trơn. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau được F2 có tỉ lệ như sau: 315 hạt màu vàng, vỏ trơn : 101 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 108 hạt màu xanh, vỏ trơn : 32 hạt màu xanh, vỏ nhăn.

a. Giải thích như thế nào để xác định qui luật di truyền của các tính trạng trên?

b. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

c. Nếu F3 phân li theo tỉ lệ 1 hạt màu vàng, vỏ trơn : 1 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 1 hạt màu xanh, vỏ trơn : 1 hạt màu xanh, vỏ nhăn thì 2 cá thể bố mẹ ở F2 có kiểu gen, kiểu hình như thế nào?

 

Câu 2

Tế bào ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là AaBbDdXX. Từ 5 tế bào sinh dục sơ khai của cá thể này đều trải qua số lần nguyên phân như nhau đã lấy từ môi trường nội bào 2520 NST đơn. Có 6,25% trong số tế bào tạo ra trải qua giảm phân và tất cả các tế bào đều được thụ tinh. Biết các quá trình phân bào diễn ra bình thường.

a. Xác định tên loài và giới tính của loài này.

b. Tính số lần nguyên phân của 5 tế bào trên. Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?

c. Các kiểu giao tử có thể có được sinh ra từ tế bào của loài trên được viết như thế nào?

 

Câu 3

Có hai gen bằng nhau. Trong quá trình tự nhân đôi của hai gen người ta thấy số lần tự nhân đôi của gen I lớn hơn số lần tự nhân đôi của gen II. Sau cùng một thời gian, tổng số gen sinh ra là 24.

a. Tính số lần tự nhân đôi của mỗi gen.

b. Trong quá trình tự nhân đôi của 2 gen nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp tất cả 46200 nuclêôtit tự do. Tính chiều dài của mỗi gen bằng A.

c. Gen I có tích % giữa ađênin với loại nuclêôtit không cùng nhóm bổ sung là 4%. Gen II có tích  % giữa guanin với loại nuclêôtit cùng nhóm bổ sung là 9%. Tính số nuclêôtit tự do mỗi loại cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi nói trên của từng gen. Biết rằng % nuclêôtit loại ađênin của gen I lớn hơn % nuclêôtit loại timin của gen II.

 

Câu 4

Một gen chứa 2398 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen bị đột biến thêm một đoạn. Đoạn gen gắn thêm có chứa 185 liên kết hiđrô và 40 ađênin. Sau đột biến tỉ lệ nuclêôtit loại guanin của gen bằng 30%.

a. Đoạn gen sau khi bị đột biến có chiều dài bằng bao nhiêu A?

b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi đột biến xảy ra?

 

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

1

a/ – Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2: (Tỉ lệ phân li từng loại tính trạng ở F2)

(begin{gathered} frac{{Vang}}{{Xanh}} = frac{{315 + 101}}{{108 + 32}} approx frac{{3Vang}}{{1Xanh}}(1) hfill \ frac{{Tron}}{{nhan}} = frac{{315 + 108}}{{101 + 32}} approx frac{{3Tron}}{{1Nhan}}(2) hfill \ end{gathered} )

– Xét chung kết quả ở F2: (Tỉ lệ phân li các tính trạng ở F2)

Tỉ lệ ở F2: 315 hạt màu vàng, vỏ trơn : 101 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 108 hạt màu xanh, vỏ trơn : 32 hạt màu xanh, vỏ nhăn ≈ 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn = (3 : 1) (3 : 1)

==> Các cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau.

– Tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền theo qui luật phân li độc lập.

b/ – Từ (1) và (2)à Các tính trạng trội là vàng và trơn.

                                Các tính trạng lặn là xanh và nhăn.

– Qui ước gen: Gen A: vàng      Gen a: xanh

                        Gen B: trơn       Gen b: nhăn

– F2 có 16 hợp tử. Vậy mỗi cá thể F1 phải cho ra 4 loại giao tử nghĩa là phải dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb).

à P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản nên kiểu gen của

P: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

     hoặc P: AAbb (vàng, nhăn) x aaBB (xanh, trơn)

– Sơ đồ lai:

   + Trường hợp 1:

         P:  AABB (vàng, trơn)     x      aabb (xanh, nhăn)

        G:     AB                                      ab

        F1:                    100% AaBb (vàng, trơn)

  + Trường hợp 2:

        P:  AAbb (vàng, nhăn)    x      aaBB (xanh, trơn)

       G:     Ab                                      aB

      F1:                    100% AaBb (vàng, trơn)

– Cả 2 trường hợp đều cho F1 như nhau.

       F1:    AaBb (vàng, trơn)     x                AaBb (vàng, trơn)  

       G: AB : Ab : aB : ab                   AB : Ab : aB : ab

      F2: 1AABB               1AAbb            1 aaBB                 1 aabb

           2AaBB                 2Aabb             2 aaBb   

          2AABb                3A- bb             3 aaB-

          4 AaBb

         9A- B-

           9 Vàng, trơn     :   3 vàng, nhăn    :   3 xanh, trơn   :  1 xanh, nhăn

HS có thể lập khung Pennet (không chia nhỏ điểm)

c/ * Tỉ lệ ở F3: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1  xanh, nhăn =
(1 : 1) (1: 1)==> mỗi cặp tính trạng phân li đúng với kết quả trường hợp 2 của phép lai phân tích.

* Vậy F2 có kiểu gen là AaBb (vàng, trơn)    x   aabb (xanh, nhăn)  

                              hoặc Aabb (vàng, nhăn)    x  aaBb (xanh, trơn)  

* Sơ đồ lai kiểm chứng:

– Trường hợp 1:

       F2:   AaBb (vàng, trơn)    x      aabb (xanh, nhăn)  

        G: AB : Ab : aB : ab                  ab

       F3: AaBb     :     Aabb         :       aaBb      :      aabb

       1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1  xanh, nhăn

– Trường hợp 2:

       F2:   Aabb (vàng, nhăn)    x      aaBb (xanh, trơn)  

        G: Ab : ab                               aB : ab

        F3: AaBb     :     Aabb         :      aaBb       :    aabb

        1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1  xanh, nhăn

 

—–

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS Thủ Khoa Huân có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS-THPT Thái Bình Dương có đáp án
  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS Thái Văn Lung có đáp án
  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 9 năm 2021 Trường THCS Minh Tân có đáp án

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button