Giáo dụcLớp 8

Công thức và bài tập áp dụng chủ đề Chuyển động cơ học môn Vật lý 8 năm 2020

Dưới đây là tài liệu Công thức và bài tập áp dụng chủ đề Chuyển động cơ học môn Vật lý 8 năm 2020. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đồng thời hướng dẫn một số bài toán phổ biến trong dạng bài về Vận tốc và chuyển động cơ học. HỌC247 xin giới thiệu cho các em học sinh cùng tham khảo. Chúc các em học tốt !

CHUYÊN ĐỀ: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A. CÔNG THỨC:

1. Công thức tính vận tốc:   (v = frac{s}{t}) (1)

trong đó v: vận tốc (m/s); s: quãng đường đi (m); t: thời gian đi hết quãng đường (s)

2. Công thức tính vận tốc trung bình:  ({v_{tb}} = frac{{{s_1} + {s_2} + … + {s_n}}}{{{t_1} + {t_2} + … + {t_n}}}) (2)

B. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Đổi một số đơn vị sau:

a. … km/h = 5 m/s                                b. 12 m/s = … km/h

c. 150 cm/s = … m/s = … km/h            d. 63 km/h = … m/s = … cm/s

Bài 2: Cho ba vật chuyển động đều. Vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 48m trong 3 giây, vật thứ ba đi với vạn tốc 60 km/h. Hỏi vật nào chuyển động nhanh nhất và vật nào chuyển động chậm nhất.

Bài 3: Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 240 m. Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 = 5 m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 6 m/s. Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB.

Bài 4: Một ô tô đi 15 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 45 km/h, sau đó lên dốc 24 phút với vận tốc 36 km/h. Coi ô tô là chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đã đi trong cả giai đoạn.

Bài 5: Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến một hành tinh, người ta phóng lên hành tinh đó một tia la de. sau 12 giây máy thu được tia la de phản hồi về mặt đất. Biết vận tốc của tia la de là 3.105 km/s. Tính khoảng cách từ Trái Đất đến hành tinh đó.

Bài 6: Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km. Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với vận tốc 30 km/h. Người thứ hai đi xe đạp B ngược về A với vận tốc 15 km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định chỗ gặp nhau đó. Coi chuyển động của hai người là đều.

Bài 7: Một xe chuyển động trên đoạn đường AB va dự định đến nơi sau 3 giờ. Nhưng đi được 1 giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại để sửa chữa hết 1 giờ. Hỏi muốn đến nơi đúng giờ như dự định ban đầu thì sau khi sửa xong, xe phải có vận tốc tăng lên gấp bao nhiêu lần vận tốc lúc đàu.

Bài 8: Một xe ở A lúc 7giờ 30 phút sáng và chuyển động trên đoạn đường AB với vận tốc v1. Tới 8 giờ 30 phút sáng, một xe khác vừa tới A và cũng chuyển động về B với vận tốc v2 = 45 km/h. Hai xe cùng tới B lúc 10 giờ sáng. Tính vận tốc v1 của xe thứ nhất.

Bài 9: Một vùng biển sâu 11,75 km. Người ta dùng máy SONAR đo độ sâu bằng cách đo thời gian từ lúc phát sóng siêu âm cho đến lúc thu lại âm phản xạ từ đáy biển. Tính khoảng thời gian này với độ sâu nói trên. Biết vận tốc siêu âm ở trong nước là 1650 m/s.

Bài 10: Hai xe chuyển động trên cùng một đoạn đường. Xe thứ nhất đi hết quãng đường đó trong thời gian 45 phút. Xe thứ hai đi hết quãng đường đó trong 1,2 giờ. Tính tỷ số vận tốc của hai xe.

Bài 11: Hai xe chuyển động trên trên cùng một đoạn đường khi xe (1) ở A thì xe (2) ở B phía trước với AB = 5 km. Xe (1) đuổi theo xe (2). Tại C nằm ngoài đoạn AB và BC = 10 km thì xe (1) đuổi kịp xe (2). Tìm tỷ số vận tốc của hai xe.

Bài 12: Có hai xe chuyển động trên đoạn đường thẳng ABC với BC = 3AB. Lúc 7 giờ xe (1) ở A, xe hai ở B cùng chạy về C. Tới 12 giờ cả hai xe cùng tới C. Tìm tỷ số vận tốc của hai xe.

Bài 13: Một xe chuyển động trên đoạn đường thẳng AB, đi được 1/3 đoạn đường thì xe bị hỏng phải dừng lại sửa chữa hết 1/2 thời gian đã đi. Nếu muốn đến nơi như dự định ban đầu thì trên đoạn đường còn lại, xe phải chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu so với vận tốc v1 lúc đầu?

Bài 14: Một người trông thấy tia chớp ở xa và sau đó 8,5 giây thì nghe thấy tiếng sấm. Tính xem tia chớp cách người đó bao xa, cho biết trong không khí vận tốc của âm là 340 m/s và vận tốc của ánh sáng là 3.108 m/s.

Bài 15: Một tín hiệu của một trạm ra đa phát ra gặp một máy bay địch và phản hồi về trạm sau 0,3 ms. Tính khoảng cách từ máy bay của dịch đến trạm ra đa, vận tốc tín hiệu của ra đa là 3.108 m/s. Biết 1s = 1000 ms.

Bài 16: Một chiếc đu quay trong công viên có đường kính 6,5 m. Một người theo dõi một em bé đang ngồi trên đu quay và thấy em bé quay tròn 18 vòng trong 5 phút, tính vận tốc chuyển động của em bé.

Bài 17: Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km, người thứ nhất đi xe máy với vận tốc 30 km/h người thứ hai đi xe đạp với vận tốc 12,5 km/h. Sau bao lâu hai người gặp nhau và gặp nhau ở đâu. Coi hai người là chuyển động là đều.

Bài 18: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc t­ hai địa điểm A và B và cùng chuyển động về điểm C. Biết AC = 108 km; BC = 60 km, Xe khởi hành từ A đi với vận tốc 60 km/h, muốn hai xe đến C cùng một lúc thì xe khởi hành từ B có vận tốc là bao nhiêu?

Bài 19: Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ sáng từ hai địa điểm A và B cách nhau 360 km. Xe thứ nhất đi từ A về B với vận tốc 48 km/h, xe thứ hai đi từ B ngược với xe thứ nhất với vận tốc 36 km/h. Hai xe gặp nhau luc mấy giờ và ở đâu?

Bài 20: Lúc 7 giờ hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 36 km, chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B, vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h, vận tốc của xe thứ hai là 45 km/h, sau 1 giờ 20 phút khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu?

Bài 21: Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 460 km chuyển động chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc v1, vật thứ hai chuyển động đều từ B với v2 = v1/2. Biết rằng sau 140 giây thì hai vật gặp nhau. Vận tốc mỗi vật là bao nhiêu?

Bài 22: Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 100 km. Vận tốc của ca nô khi không chảy là 24 km/h, vận tốc của dòng nước là 2 km/h. Tính thời gian ca nô đi hết khúc sông đó.

Bài 23: Trong một cơn giông một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây đo được thời gian từ lúc thấy tia chớp loé lên đến lúc nghe tiếng xét là 15s. Biết vận tốc của âm là 340 m/s, tính khoảng cách từ nơi có xét đến chỗ học sinh đứng coi như ta tháy tia chớp tức thì.

Bài 24: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, cùng chuyển động về địa điểm C. Biết AC = 120 km, BC = 80 km, xe khởi hành từ A đi với vận tốc 60 km/h. Muốn hai xe đến C cùng một lúc thì xe khởi hành từ B có vận tốc là bao nhiêu?

Bài 25: Hai xe khởi hành lúc 6 giờ 30 phút sáng từ hai địa điểm A và B cách nhau 240 km, xe thứ nhất đi từ A về B với vận tốc 45 km/h. Xe thứ hai đi từ B với vận tốc 36 km/h theo hướng ngược với xe thứ nhất. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Bài 26: Một vật xuất phát từ A chuyển động đều về phía B cách A 500 m với vận tốc 12,5 m/s. Cùng lúc đó, một vật khác chuyển động đều từ B về A. Sau 30 giây hai vật gặp nhau. Tính vận tốc của vật thứ hai và vị trí hai vật gặp nhau.

Bài 27: Lúc 7 giờ, hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km, chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc là 42 km/h, xe thứ hai từ B vận tốc là 36 km/h.

a, Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ 15 phút kẻ từ lúc xuất phát.

b, Hai xe có gặp nhau không? Nếu có, chúng gặp nhau lúc mấy giờ? ở đâu?

Bài 28: Hai vât chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu đi ngược chiều để gặp nhau thì sau 12 giây koảng cách giữa hai vật giảm 16 m. Nếu đi cùng chiều thì sau 12,5 giây, khoảng cách giữa hai vật chỉ giảm 6 m. Hãy tìm vận tốc của mỗi vật và tính quãng đường mỗi vật đã đi được trong thời gian 45 giây.

Bài 29: Hai vật cùng xuất phát từ A và B cách nhau 360 m. Chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc v1,vật thứ hai chuyển động đều từ B với vận tốc v2 = v1/3. Biết rằng sau 140 giây thì hai vật gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi vật.

Bài 30: Một người đi xe máy đi từ A đến B cách nhau 3,6 km, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc v2 = v1/3. Hãy xác định các vận tốc v1 và v2 sao cho sau 18 phút cả hai xe cùng đến được B.

Bài 31: Để đo độ sâu của một vùng biển, người ta phóng một luồng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau thời gian 36 giây máy thu được siêu âm trở lại. Tính độ sâu của vùng biển đó. Biết rằng vận tốc siêu âm ở trong nước là 300 m/s.

Bài 32: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 180 km. Xe thứ nhất đi liên tục không nghỉ với vận tốc 30 km/h. Xe thứ hai khởi hành sớm hơn xe thứ hai 1 giờ Nhưng dọc đường lại nghỉ 1 giờ 20 phút. Hỏi xe thứ hai phải có vận tốc là bao nhiêu để tới B cùng một lúc với xe thứ nhất.

Bài 33: Một chiếc xuồng máy chạy xuôi dòng từ bến sông A đến bến sông B. Biết AB = 25 km, vận tốc của xuồng khi nước yên lặng là 20 km/h. Hỏi sau bao lâu xuồng đến B, nếu:

a, Nước sông không chảy.

b, Nước sông chảy từ A đến B với vậ tốc là 3 km/h.

Bài 34: Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 100 km. Vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 20 km/h, vận tốc của dòng nước là 4 km/h

a, Tính thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó.

b, Nếu ca nô đi ngược dòng thì sau bao lâu ca nô đi hết đoạn sông nói trên?

Bài 35: Một chiếc xuồng máy chuyển động trên một dòng sông. Nếu xuồng chạy xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, còn nếu xuồng chạy ngược dòng từ B về A mất 4 giờ. Tính vận tốc của xuồng máy khi nước yên lặng và vận tốc của dòng nước, biết khoảng cách giữa A và B là 90 km.

Bài 36: Hai bến sông A và B cách nhau 60 km, dòng nước chảy theo hướng từ A đến B với vận tốc là 2,5 km/h. Một ca nô chuyển động đều từ A về B hết 2 giờ. Hỏi ca nô đi ngược từ A về B trong bao lâu?

Bài 37: Một vận động viên chạy bền trên quãng đường dài 12 km, 1/3 quãng đường đầu vận động viên đó chạy với vận tốc 6 km/h, trên quãng đường còn lại người đó bị tốc độ của gió cản là 3,6 km/h. Hỏi thời gian người đó chạy hết quãng đường là bao nhiêu?

Bài 38: Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120 km h, hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc chạy ngược chiều nhau. Xe đi từ A có vận tốc 30 km/h. Xe đi từ B có vận tốc 50 km/h

a, Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

b, Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40 km

Bài 39: Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20 km trên cùng một đường thẳng có hai xe khởi hành chạy cùng chiều, sau 2 h xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm. Biết một xe có vận tốc 30 km/h.

a, Tìm vận tốc của xe thứ hai

b, Tính quãng đi­ờng mà mỗi xe đi được cho đến lúc gặp nhau

Bài 40: Lúc 10 h hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96 km đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h, của xe đi từ b là 28 km/h

a, Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 32 km

b, Xác định thời điểm mà hai xe gặp nhau

Bài 41: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60 km. Xe (I) có vận tốc là 15 km/h và đi liên tục không nhgỉ. Xe (II) khởi hành sớm hơn 1 h nhưng dọc đường lại nghỉ 2 h. Hỏi xe (II) phải có vận tốc nào để tới B cùng lúc với xe (I).

Bài 42: Lúc 6 h sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8 km. cả hai chuyển động thẳng đều với các vận tốc là 12 km/h và 4 km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ.

Bài 43: Một người mẹ đi xe máy đèo con đến nhà trẻ trên đoạn đường 3,5 km, hết 12 phút. Sau đó người ấy đi đến cơ quan làm việc trên đoạn đường 8 km, hết 15 phút. Tính vận tốc trung bình của xe máy trên các đoạn đường đó và trên cả quãng đường từ nhà đến cơ quan.

Bài 43: Trái đất chuyển động quanh mặt trời trên một quỹ đạo coi nh­ tròn. Khoảng cách trung bình giữa trái đất và mặt trời là 149,6 triệu km Thời gian để trái đất quay một vòng quanh mặt trời là 365,24 ngày. Tính vận tốc trung bình của trái đất.

Bài 44: Một xe tải đi từ Đà Nẵng lúc 7 giờ, tới Quảng Ngãi lúc 10 giờ xe dừng lại 30 phút rồi đi tiếp đến quy nhơn lúc 15 giờ 10 phút. Tính vận tốc trung bình của tải trên các quãng đường Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Quảng Ngãi – Quy Nhơn, Đà Nẵng – Quy Nhơn.Cho biết quãng đường từ Hà Nội dến Đà Nẵng là 763 km, dến Quảng Ngãi là 889 km, dến Quy Nhơn là 1065 km.

Bài 45: Một người đi xe đạp trên một quãng đường với vận tốc trung bình là 15 km/h. Trên 1/3 quãng đường đầu xe đi với vận tốc là 18 km/h. Tính vận tốc của xe đạp trên quãng đường còn lại.

Bài 46: Một người đi về quê bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút sáng với vận tốc là 15 km/h. Người đó dự định sẽ nghỉ 40 phút và 10 giờ 30 phút sẽ tới nơi. Đi được nửa đường, sau khi nghỉ 40 phút người đó phát hiện ra xe bị hỏng và phải sửa mất 20 phút. Người đó phải đi tiếp với vận tốc là bao nhiêu để về tới nơi đúng giờ dự định.

Bài 47: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 160 m hết 45 giây. Khi hết dốc xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 80 m trong 30 giây rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường trên.

Bài 48: Một vật chuyển động từ A dến B cách nhau 240 m Trong nửa đoạn đường đầu vật đi với vận tốc v1 = 5 m/s, nửa quãng đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3 m/s. Tìm vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB.


—Để xem tiếp nội dung các bài tập chủ đề Chuyển động cơ học môn Vật lý 8, các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net để xem online hoặc tải về máy tính—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Tài liệu Công thức và bài tập áp dụng chủ đề Chuyển động cơ học môn Vật lý 8 năm 2020. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào website hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Các bài tập nâng cao chủ đề Ròng rọc môn Vật lý 8 có đáp án

  • Hướng dẫn giải 1 số dạng toán về Chuyển động cơ học Vật lý 8

  • 91 câu hỏi trắc nghiệm Chuyên đề Lực đẩy Ác-si-mét có đáp án môn Vật lý 8

​Chúc các em học tập tốt !

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button