Giáo dụcLớp 6

Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh

Quà Yêu Thương xin giới thiệu đến các em tài liệu Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh nhằm giúp các em ôn tập kiến thức và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em, chúc các em đạt thành tích cao trong học tập.

DANH TỪ VÀ CÁCH THÀNH LẬP DANH TỪ SỐ NHIỀU

TRONG TIẾNG ANH

1. Danh từ là gì? 

Danh từ là từ có thể giữ vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ của một động từ hay bổ ngữ của một giới từ.

Ví dụ:

  • Lan wrote (danh từ giữ vai trò chủ ngữ)
  • I saw Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một động từ)
  • I spoke to Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một giới từ)

2. Các loại danh từ

Có 4 loại danh từ trong tiếng Anh

a, Danh từ chung: (common nouns): dog, man, table.

b, Danh từ riêng: (proper nouns): New York, Mr John, Hanoi

c, Danh từ trừu tượng (abstract nouns): beauty, joy, happiness, sadness.

d, Danh từ tập hợp (collective nouns): group, team

3. Số nhiều:

a, số nhiều của danh từ thường được tạo bằng cách thêm “s” vào số ít.

Ví dụ: house – houses, cat – cats, shirt – shirts

“s” được phát âm là /s/ sau âm P, K, F. Sau các âm còn lại “s” được phát âm là /z/.

Khi “s” đặt sau CE, GE, SE hoặc ZE, các từ đó khi đọc lên sẽ có thêm một vần được phát âm là /iz/.

b, Các danh từ kết thúc bằng S, SS, SH, TCH, CH, X, Z khi chuyển sang số nhiều đều thêm -ES vào cuối:

Ví dụ: gases (hơi), masses (khối), dishes (món ăn), churches (nhà thờ), ditches (hố), boxes (hộp), topazes (hoàng ngọc). Khi ES đặt sau CH, SH, SS hoặc X, các từ đó khi đọc lên sẽ có thêm một vần được phát âm là /iz/.

c, Các danh từ kết thúc bằng-Y sau một phụ âm khi chuyển sang số nhiều bỏ -Y và thêm –IES. 

Ví dụ: baby (trẻ sơ sinh)- babies, story (câu chuyện) – stories.

– Các danh từ riêng kết thúc bằng -Y chỉ cần thêm -S, như: Mary – Marys.

– Các danh từ tận cùng bằng -Y theo sau một nguyên âm hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm -S.

Ví dụ: boy (cậu con trai)- boys.

d, Các danh từ kết thúc bằng-F hoặc -FE sau L hay một nguyên âm dài, ngoại trừ nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều bỏ F và thêm VES, như: calf (bê)- calves, wolf (chó sói) – wolves, thief (kẻ cắp) – thieves, wife (vợ)- wives.

– Các danh từ kết thúc bằng –F sau nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm -S,như: roof (mái nhà) – roofs, proof (chứng cớ) – proofs.

– Các chữ mượn của ngoại quốc kết thúc bằng –F hoặc -FE về số nhiều cũngchỉ cần thêm -S, như: chief (thủ lĩnh) – chiefs, strife (chiến đấu) – strifes.

e, Có một ít từ chấm dứt bằng -F về số nhiều có thể chỉ thêm -S hoặc thêm –VES, như: scraf (khăn quàng) -scrafs – scraves, wharf (bến tàu) – wharfs – wharves, dwarf (người lùn)-dwarfs-dwarves, staff (gậy) – staffs – staves, hoof (móng bò ngựa) – hoofs – hooves.

f, Các danh từ tận cùng bằng – O hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm ES.Ví dụ: tomato (cà chua) – tomatoes, potato (khoai)- potatoes.

Nhưng những từ nguyên là của nước ngoài hoặc các từ rút gọn tận cùng bằng -O chỉ thêm -S.

Ví dụ: kilo (một kilôgram) – kilos, kimono (áo ki-mô-nô) – kimonos.

g, Những dạng số nhiều bất quy tắc của danh từ trong Tiếng Anh

– Danh từ trông giống số nhiều nhưng lại là số ít

  • news – The news was so depressing.
  • gymnastics – Gymnastics is great for getting in shape.
  • economics/mathematics – Economics is quite difficult.

– Danh từ trông giống số ít nhưng lại là số nhiều

  • pants – These pants are too small.
  • scissors – Where are the scissors?
  • glasses – When I last saw your glasses, they were on the table.

– Danh từ bất quy tắc

  • man → men
  • woman → women
  • child → children
  • person → people
  • tooth → teeth
  • foot → feet
  • vertebra → vertebrae
  • mouse → mice
  • goose → geese

– Danh từ không thay đổi khi chuyển sang số nhiều

  • one sheep, two sheep
  • one deer, two deer
  • one fish, two fish
  • one series, two series
  • one species, two species

– Danh từ Latin/Hy Lạp: bỏ -us thêm -i

  • alumnus/alumna → alumni
  • cactus → cacti
  • fungus → fungi
  • nucleus → nuclei
  • stimulus → stimuli

– Danh từ Latin/Hy Lạp: chuyển -is thành -es

  • analysis → analyses
  • crisis → crises
  • diagnosis → diagnoses
  • hypothesis → hypotheses
  • oasis → oases

– Danh từ Latin/Hy Lạp: chuyển -um/on thành -a

  • bacterium → bacteria
  • criterion → criteria
  • curriculum → curricula
  • datum → data
  • millennium → millennia
  • phenomenon → phenomena

……..

Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn chức năng xem online hoặc tải về máy!

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

  • 50 tính từ quan trọng nhất trong Tiếng Anh
  • 100 câu trắc nghiệm về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button