Giáo dụcLớp 7

Tổng hợp kiến thức thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh 7

Quà Yêu Thương xin giới thiệu đến các em tài liệu Tổng hợp kiến thức thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh 7, để các em tổng hợp lý thuyết và luyện tập các dạng bài tập tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi HK1 sắp tới. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em, chúc các em đạt thành tích cao trong học tập.

ÔN TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾNG ANH 7

I. LÝ THUYẾT

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

1.1. Khẳng định:

S + have/ has + V/PII

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They (chủ ngữ số nhiều)+ have

– S = He/ She/ It (chủ ngữ số ít)+ + has

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012.

(Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– She has lived here for one year.

(Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

1.2. Phủ định:

S + haven’t / hasn’t + V/PII

Câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào sau “have/ has”.

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– We haven’t met each other for a long time.

(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

– He hasn’t come back his hometown since 1991.

(Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1991.)

1.3. Nghi vấn:

Have/ Has + S + V/PII ?

Trả lời: Yes, S + has/ have

No, S + hasn’t/ haven’t

Ví dụ:

– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

2. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành

2.1. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

– I have worked for this company since 2010. (Tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 2010)

Ta thấy sự việc “làm việc cho công ty này” bắt đầu từ năm 2010 là thời gian trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (đến nay vẫn đang làm việc ở đây) và còn có thể tiếp tục trong tương lai.

– She has taught English for 2 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 2 năm rồi.)

2.2. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

Ví dụ:

– I have met her several times. (Tôi gặp cô ấy vài lần rồi.)

Ta xác định được việc “gặp cô ấy” đã bắt đầu trong quá khứ nhưng không rõ là bao giờ, và biết được kết quả là đến hiện tại là “gặp được vài lần rồi”. Vì vậy ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

– She has written three letters for her friend. (Cô ấy đã viết được 3 lá thư cho bạn của mình.)

3. Dấu hiếu nhận biết

– just, recently, lately (gần đây, vừa mới), before (trước đây), already (rồi), ever (đã từng), never (không bao giờ, chưa bao giờ)

– for (trong khoảng), hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời gian: for six days (khoảng 6 ngày), for a year (khoảng 1 năm), for a long time (khoảng một thời gian dài),…

– Những trạng từ như ever, never, already thường đứng trước quá khứ phân từ.

– Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few minutes, several times, many times, so far, already thường đứng cuôì câu.

II. BÀI TẬP

Bài 1. Hoàn thành câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  1. We (not / work)________________ today.
  2. I (buy) ________________ a new car.
  3. I (not / plan) ________________ my holiday yet.
  4. Which country (be / you) ________________ ?
  5. She (write) ________________ four letters.
  6. He (not / see) ________________ her for a long time.
  7. (be / you) ________________ at company?
  8. The film (not / start) ________________
  9. (speak / she) ________________ to her boss?
  10. No, she (have / not) ________________ the time yet.

Bài 2. Hoàn thành câu sử dụng thì HTHT

  1. Loan ________________me an e-mail. (to send)
  2. Linh and Ngọc ________________the museum. (to visit)
  3. We ________________at the pet shop. (to be)
  4. He ________________already ________________his rucksack. (to pack)
  5. Tuấn ________________an accident. (to have)
  6. I ________________the shopping for my mother. (to do)
  7. I ________________just ________________my room. (to clean)
  8. Long ________________his room. (to paint)
  9. Thư and Tú ________________to a concert. (to go)
  10. My boyfriend ________________smoking. (to give up)

Bài tập 3: Biến đổi các động từ nguyên mẫu sau sang dạng bất quy tắc ở thì hiện tại hoàn thành.

Tobe ➔ __________

Drive ➔ __________

Eat ➔ __________

Find ➔ __________

Hold ➔ __________

Meet ➔ __________

Swim ➔ __________

Smeel ➔ __________

Tell ➔ __________

Wake ➔ __________

Win ➔ __________

Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. This is the first time Khanh went to Japan.

➔ Khanh hasn’t ____________________________________.

2. Uyen started learning 2 weeks ago.

➔ Uyen has _______________________________________.

3. My parents began drinking when it started to rain.

➔ My parents have _________________________________.

4. Tung last had his car repaired when I left him.

➔ Tung haven’t ____________________________________.

5. When did she have it?

➔ How long _______________________________________?

6. I haven’t seen my grandfather for 2 months.

➔ The last _________________________________________.

7. Gin hasn’t taken a bath since Tuesday.

➔ It is _____________________________________________.

ĐÁP ÁN

Bài 1

  1. have not worked
  2. have bought
  3. have not planned
  4. have you been
  5. has written
  6. has not seen
  7. Have you been
  8. has not started
  9. Has she spoken
  10. has not had

Bài 2

  1. has sent
  2. have visited
  3. have been
  4. has already packed
  5. has had
  6. have done
  7. have just cleaned
  8. has painted
  9. have gone
  10. has given up

Bài tập 3:

Tobe ➔ ____Have/Has Been______ (đã từng là)

Drive ➔ ____Have/Has Driven_____ (đã từng lái)

Eat ➔ ____Have/Has Eaten______ (đã từng ăn)

Find ➔ ____Have/Has Found______ (đã từng tìm)

Hold ➔ ____ Have/Has Held______ (đã từng tổ chức)

Meet ➔ _____Have/Has Met_____ (đã từng gặp)

Swim ➔ _____Have/Has Swum____ (đã từng bơi)

Smeel ➔ _____Have/Has Smelt____ (đã từng ngửi)

Tell ➔ _____Have/Has Told____ (đã từng nói)

Wake ➔ _____Have/Has Woken_____ (đã từng thức dậy)

Win ➔ _____Have/Has Won_______ (đã từng thắng)

Bài tập 4:

1. Khanh hasn’t gone to Japan before.

2. Uyen has learnt for 2 weeks.

3. My parents have drunk since it started to rain.

4. Tung haven’t had his car repaired since I left him.

5. How long have she had it?

6. The last time I saw my grandfather was 2 months ago.

7. It is Tuesday since Gin took a bath.

……..

Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Tổng hợp kiến thức thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh 7, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn chức năng xem online hoặc tải về máy!

Chúc các em học tốt!

Đăng bởi: Quà Yêu Thương

Chuyên mục: Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button